Phong thủy nhà ở

Phong thủy nhà ở

Những việc nên làm và nên tránh trong xây dựng nhà ở

Những việc nên làm và nên tránh trong xây dựng nhà ở

Hình dạng cơ bản của gia trạch


Hình dạng cơ bản của gia trạch,dĩ nhiên vuông vức là cát. Ngoài ra còn khu biệt động, tĩnh, nội, ngoại. Phòng ngủ chủ tĩnh, tất lấy hình vuông vức là chính. Phòng khách là động, nên hình không bị câu thúc, có thể là tròn. Trong nhà,màu sắc đừng nhạt quá, mà nên thẫm (sậm). Nếu tường màu nhạt, nên phối hợp với các dụng cụ gia đình màu đậm. Nếu hết thảy đều màu nhạt, thì con người sống ở trong đó sẽ sinh ra nghiêm nghị, lạnh lung.

Nhận thức cơ bản suy đoán cát hung của gia trạch


1. Chọn ngày, giờ, phương hướng mà động thổ.

2. Nhà có chỗ lồi ở phương Đông Nam, Tây Nam, Tây Bắc, Tây, Bắc, Nam chủ được về nhân duyên, thân thể khỏe mạnh, sinh lý hòa hợp.

3. Chủ nhà sinh năm nào thuộc quẻ gì, tất nhà phải tuân theo “quái” vị ấy.

4. Kích thước cửa ( cổng, cửa ra vào, cửa sổ) độ cao thấp của lâu phòng đều phải theo một tiêu chuẩn nhất định; hơn nữa không được trái với dương trạch lục sát.

5. Địa hình không nên sai biệt quá lớn về độ cao thấp, nếu có lồi lõm phải san cho phẳng.

6. Điều phối màu sắc, sắc thái ( màu sơn, tranh ảnh), phòng khách nên sáng sủa, phòng ngủ có độ sáng dịu nhẹ.

7. Khi đến ở nhà mới nên chọn kỹ ngày, giờ.

Những điều cần chú ý ở trong nhà


1. Trong nhà, nền nhà nhất thiết phải bằng phẳng. Ở mọi chỗ ( phòng ở, phòng tắm, gian bếp, lối đi) không được lồi lõm.

2. Nhà ở trong phạm vi diện tích 100 m2, tốt nhất không nên dùng kiểu cửa vòm.

3. Trần nhà kỵ dùng tranh ảnh, họa đồ có đường nét hình vuông, đường thẳng.

4. Màu sắc của trần nhà phải nhạt hơn so với bốn bức tường xung quanh.

5. Bất luận là cao lâu, khách sạn, quán trọ… phòng ngủ kỵ các vật kiểu hình tròn, như chậu cảnh, gương soi, bàn trang điểm…cũng nên dùng hình vuông, bởi vì hình tròn chủ về động. Phòng ngủ nên tĩnh, không nên động.

6. Trong cùng một căn phòng, nếu có cửa hai cánh thì nên mở về một hướng, đại kỵ mở sang hai bên.

7. Kỵ dùng hai khóa trên một cửa. Nếu muốn an toàn, hãy dùng một khóa thật tốt.

8. Phòng vệ sinh kỵ liền với bếp, hoăc đối diện với bếp.

9. Kỵ dùng hai vòi nước mở về hai phía.

10. Cửa sổ trong phòng nhất thiết phải cao hơn cửa đi.

11. Bếp ga không được đối diện với đầu vòi nước.

12. Cửa phòng ngủ không đối diện thẳng với cửa phòng tắm.

13. Trong phòng ngủ, không nên có gian phụ làm toa-lét, phải là gian riêng ở bên ngoài.

14. Giường ngủ kỵ đối diện với cửa.

15. Phàm phòng ngủ nên là hình vuông, hoặc gần hình vuông, tối kỵ hình chữ nhật hẹp và dài.

16. Các cửa sổ trong cùng một phòng có độ cao như nhau.

17. Nền phòng vệ sinh, phòng tắm, tối kỵ cao hơn nền phòng ngủ.

18. Hướng mở cửa của phòng ở tối kỵ ngược ( tương phản ) với hướng mở của phòng vệ sinh.

19. Phòng ngủ lấy tĩnh làm chủ. Tĩnh thuộc “Ngẫu”, vợ chồng là “phối ngẫu” nên phải lấy hình vuông làm chủ. Vì thế phòng ngủ không nên có cửa sổ hình tròn, kỵ có cột hình trụ, bán trụ, bàn cũng tránh hình tròn.

20. Trong phòng ngủ, tuyệt đối không bố trí, bài trí thành hình tròn.

21. Phòng ngủ dù lớn hay nhỏ, hình chữ nhật hay hình vuông, không được có hình thức nào, cách cục tà biên ( xéo, vát, chếch). Gương trên bàn trang điểm không nên đối diện với giường nằm.

22. Trong phòng ngủ không nên dùng tủ hình bán nguyệt, khiến chủ nhân khi trọn trang phục sẽ luôn luôn có cảm giác do dự, lưỡng lự.

23. Trần phòng ngủ không nên trang trí thêm, trần nhất thiết phải “ thanh”, “ thuần phác”, không nên có vật trang trí hoặc lồi lõm.

24. Phòng khách nhìn phải xuyên suốt, tầm nhìn không bị che chắn.

25. Thảm chùi chân phải đặt ở bên ngoài cửa.

26. Dọc hai bên lối đi vào trong nhà không nên bày các chậu cây cảnh, cao, to, khiến người ta cảm giác bị trấn áp, thiếu thoải mái.

27. Không nên có bình phong che chắn lối đi vào cửa chính.

28. Phòng khách nên dùng các loại đèn không phải hình ống, nghĩa là không dùng đèn “tuýp”. Trần phòng khách có thể trang trí vài vật lồi lõm không sao cả.

29. Phòng khách không dùng các vật phản quang.

30. Cửa phòng khách tối kỵ với cửa sổ phòng khác.

31. Cổng ở mé tả, cửa vào nội thất kỵ mở sang mé hữu.

32. Tường từ ngoài cổng vào nhà không nên tạo thành vết lõm.

33. Phòng khách đại kỵ có cầu thang cuốn.

34. Phòng khách chỉ nên có một bộ salon, tối kỵ chỉ có nữa bộ.

35. Khi phòng khách quá rộng, kỵ có gian gác xép ở bên cạnh.

36. Phòng khách mà phía sau có phòng ngủ thì không phải là phòng khách lý tưởng.

37. Phòng ngủ không nên đặt bàn thờ.

38. Nhà có hai phòng khách thì diện tích hai phòng không được tương đương, phải một lớn, một nhỏ. Phòng khách lớn đằng trước, phòng khách nhỏ đẳng sau. Kỵ trước nhỏ sau lớn.

39. Bếp ngày nay thường là bếp ga,nên đặt cùng phía với ống dẫn nước. Kỵ đối diện với cổng hoặc của lớn.

40. Nếu hai bên bếp ga đều có vòi nước, thì gọi là quẻ ly “ nhị âm nhất dương” tối kỵ.

41. Còn vòi nước ở giữa, hai bêp kê hai bếp ga, thì là quẻ khảm có thể được.

42. Phòng ở có thể đối diện với phòng tắm, không nên đối diện với nhà xí.

43. Bếp kỵ cạnh phòng ngủ, phòng vệ sinh hoặc bàn thờ.

44. Nền nhà bếp phả bằng phẳng, kỵ cao hơn các phòng khác.

45. Gian bếp nên quét sơn vôi nhạt màu, kỵ màu đậm.

46. Gian bếp tối kỵ lộ thiên,.

47. Bếp lò (ga) không nên đối diện với đường ống nước.

48. Gian bếp tối kỵ bố trí phía trước cửa nhà hoặc phía trước phòng khách.

49. Phía sau gian bếp không thể có phòng khác, tức là nên bố trí gian bếp ở nữa phía sau của toàn ngôi nhà.

50. Gian bếp kỵ bố trí thành hình tròn hoặc hình bán nguyệt.

51. Trong phòng ngủ ít dùng các vật phẩm bằng kim loại như tủ sắt, giá sắt,bởi theo nguyên tắc phòng ngủ phải lấy “ấm, nhu” làm chủ, không nên lạnh, cương.

52. Ở mỗi tầng lầu, nếu trải thảm, thì cần sử dụng các tấm thảm có màu sắc giống nhau.

53. Giấy dán tường, giấy dán kính hoặc thảm bị hư hại phải khoét đi, để bồ bổ miếng khác thì nhất thiết phải tạo thành chổ bồ bổ hình vuông, chứ không theo hình dạng của chỗ bị hư hại.

54. Phòng đã có chõng tre, sạp tre, không nên bố trí thêm giường khác.

55. Trong nhà không nên bố trí quá nhiều vật hình tam giác.

56. Vừa vào cửa đã thấy bếp và phòng vệ sinh thì chin phần mười là thất bại.

57. Phòng vệ sinh bố trí ở giữa nhà là đại kỵ vì là các “ Uế xứ ở trung cung” của dương trạch.

58. Vị trí của gian bếp phải theo một điều kiện tiên quyết là không bố trí ở giữa hai phòng ngủ.. Hơn nữa cửa của hai phòng không nên đối diện với nhau.

59. Phòng khách và gian bếp không nên quá gần, phòng ăn không nên quá xa gian bếp.

Giấy dán tường | Decal dán kính | Dán kính mờ cho văn phòng công ty | Trang trí văn phòng | Dán Kính nhà | Dán Kính Chống nóng | Phim cách nhiệt | Phim chống nóng.

Bạn cần tư vấn vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

Website   : dankinhnhagiare.com

 

Hỗ trợ tư vấn: 0983762829 Mr. Thi

 

Phong thủy bát trạch p2

3. Tính chất tốt - xấu của 8 khí

Trong phong thủy Bát trạch được chia làm 8 hướng và tương ứng với 8 hướng là 8 khí - tượng trưng cho 8 ngôi sao, với tính chất tốt xấu khác nhau mà hướng nhà kết hợp với cung mệnh của chủ nhà tạo nên.


(1) - Sinh Khí Thuộc Tham Lang Mộc.

Những người ở nhà hướng này nói là được:

- Gia đình hưng vượng

- Giàu sang phú quí

- Có quyền chức

- Con cháu đề huề an khang & thịnh vượng.

Nhưng Tham Lang là thuộc Mộc tinh nếu nhập vào cung có hành, tương sinh, mới được tốt lành. Nói thế tức là hướng nhà, hoặc bếp có hành tương sinh cho sao Tham Lang thì mới được tốt toàn vẹn. Bằng ngược lại tương khắc đối với sao Tham Lang thì những điều tốt nó dần dần biến thành hung hoạ cho người trú ngụ.

- Sao Tham Lang nhập cung Kim tức là người có mệnh Càn ở nhà hướng Đoài (Kim ) hoặc người có mệnh Đoài ở nhà hướng Càn ( Kim ). Như vậy là cung khắc sao, tức là hướng nhà khắc kiết tinh ( hại Sao Tốt ). Thì gia đình có nhiều con, giàu mà không sang, gia đạo sẽ lần lần suy thoái, bệnh tật và hại nhân khẩu.

Ứng nghiệm trong những năm Hợi, Mẹo, Mùi

- Sao Tham Lang Mộc nhập cung Mộc tức là người có mệnh Khảm ở nhà hướng Tốn ( Mộc ), hoặc người mệnh Ly ở nhà hướng Chấn ( Mộc ) là được sinh khí Tham Lang Mộc đắc vị. Sao Tham Lang đắc vị tai Khảm Ly Chấn Tốn. Nhân khẩu thịnh vượng, con cháu đông đúc Trai hiền thảo, Nữ đoan trang, Giàu sang phú quí, có quyền cao chức trọng.

Ứng vào những năm Tỵ Dậu Sửu. cho Hướng Tốn

Ứng vào những năm Hợi Mẹo Mùi cho Hướng Chấn.

Sao Tham Lang nhập cung Thuỷ tức là người mệnh Tốn ở nhà hướng Khảm (Thuỷ ) Cung Thuỷ sinh sao Mộc. Sao Tham Lang đắc vị. con cái đông đúc gia đình hưng vượng phúc lộc dồi dào vinh hoa phú quí mọi việc hạnh thông trai hiếu gái hiền, con cháu thông minh.

Ứng vào năm Hợi Mẹo Mùi.

Sao Tham Lang nhập cung Hoả tức là người có mệnh Chấn ở nhà hướng Ly (Hoả ). Sao Mộc sinh cung ( hoả ) gia tài hưng vương, thịnh nhân khẩu. Sao Tham Lang đắc vị phúc lộc triền miên, trai hiền gái thảo, con cháu có chức trọng quyền cao. Có lợi cho trưởng Nam Thứ Nữ.

Ứng vào các năm Hợi Mẹo Mùi.

- Sao Tham Lang nhập cung Thổ, tức là người mệnh Cấn ở nhà hướng Khôn (thổ ) hoặc người mệnh Khôn ở nhà hướng Cân ( Thổ ).

- Sao Mộc khắc cung hay khắc hướng ( Thổ). Gia tài ban đầu hưng vượng, nhân khẩu đông đúc, nhưng thời gian sau gia đạo khánh kiệt dần. Người ở trong căn nhà này thường làm những chuyện bất chánh.

(2) - Ngũ quỉ thuộc sao Liêm Trinh hành Hỏa ( Hỏa Tinh )


Những người ở nhà hướng này thì rất xấu: khắc con trưởng, con nhỏ bệnh hoạn, con thứ đoản thọ, bị thị phi, hình ngục, bịnh tật, con cái cờ bạc trộm cướp, gian xảo bất hiếu, gia đạo suy kém.

Nhưng Liêm trinh hỏa tinh nhập vào cung tức là hướng nhà có hành khắc hỏa, thì các tai họa được giải tỏa dần.

- Sao Liêm Trinh hỏa nhập cung Kim, tức là người mệnh Chấn Mộc ở nhà hướng Càn hoặc người mệnh Ly ở nhà hướng Đoài, là bị ngũ quỉ thuộc sao Liêm Trinh. Sao Hỏa khắc cung tức là khắc hướng Kim. Nhập cung Đoài hại cho thiếu nữ. Nhập cung Càn hại cho cha, gia đình lục đục, thị phi kiện tụng, trộm cướp bệnh tật, nhất là về Tim & Phổi, vợ con ly tán.

Ứng vào các năm Dần Ngọ Tuất với hướng Càn. Ứng vào năm Tỵ Dậu Sửu với hướng Đoài.

- Sao Liêm Trinh hỏa nhập cung mộc , tức là người mệnh càn ở nhà hướng chấn, hoặc người mệnh Khôn ở nhà hướng Tốn. Là bị ngũ quỉ thuộc sao Liêm Trinh. Cung tức là hướng Chấn Tốn thuộc Mộc sinh sao Hỏa.

Sao Liêm Trinh là hung tinh lại được được hướng nhà tương trợ, thì càng làm cho hung ác hơn. Cha con ly tán, con nhỏ lớn đều bị tổn hại, hao tài tốn của, thị phi kiện tụng cờ bạc, trộm cướp, gia đạo bất an.

Ứng nghiệm các năm Dận ngọ tuất với hai hướng nhà Tốn Chấn .

- Sao Liêm Trinh Hỏa nhập cung Thủy, tức là người mệnh cấn ở nhà hướng Khảm, và bị ngũ quỉ thuộc sao liêm trinh. Cung Thủy tức là hướng thủy khắc sao hỏa. Liêm Trinh là hung tính gây tai hại như các hướng trên, hung tinh bị khắc hãm cho nên hạn chế khả năng tác hại, nên các hung họa được giải dần.

Ứng nghiệm vào các năm Dần Ngọ Tuất.

- Sao Liêm Trinh Hỏa, nhập cung hỏa, tức là người mệnh Đoài ở nhà hướng Ly (Hỏa ). Cung và sao tỷ hòa Sao Liêm Trinh. Sao Liêm Trinh tác họa như các hướng trên. Dần Ngọ Tuất.

- Sao Liêm Trinh Hỏa nhập cung Thổ, tức là người mệnh Khảm ở nhà hướng Cấn, hoặc người mệnh Tốn ở nhà hướng Khôn. Nghĩa là sao sinh cung, tức là hướng nhà và sao hung tinh tương sinh và càng làm cho sao hung hãn tác hại mạnh hơn. Và các tác hại cũng như các hướng trên.

Ứng nghiệm vào các năm Thân Tý Thìn đối với hướng Cấn. Ứng nghiệm cho năm Dần Ngọ Tuất đối với hướng Khôn.

(3) - Phúc Đức hay Diên Niên Thuộc Sao Vũ Khúc Kim Tinh.

Những người ở nhà hướng này nói chung là rất tốt. Gia tài hưng vượng, con cháu đông đúc đề huề, đại thọ vợ hiền con hiếu, gia đạo thuần phong.

Nhưng sao Vũ Khúc là kim tinh nếu nhập vao cung, tức hướng nhà tương sinh thì mọi sự hanh thông tăng tài tiến lợi, nếu nhập vào cung tức hướng nhà tương khắc, thì mọi sự tốt lành bị giảm thiểu, và biến dần cát thành hung.

Sao Vũ khúc (kim ) nhập cung Thổ tức người mệnh càn ở nhà hướng khôn (thổ) hoặc người mệnh đoài ở nhà hướng cấn thổ, là được phước đức thuộc sao Vũ Khúc Kim Tinh. Cung tức là hướng nhà ( thổ ) sinh sao kim. Gia đạo sẽ thuận hòa phú quí song toàn & con cháu đông đúc, gia đình an khang & thịnh vượng, vợ hiền con thảo mọi sự hạnh thông, đại thọ, quan vận thông, gia đình có văn hóa cao.

Ứng nghiệm vào các năm tỵ dậu sửu .

- Sao Vũ Khúc ( Kim ) nhập Kim, tức là người mệnh cấn ở nhà hướng đoài (Kim ), hoặc người mệnh khôn ở nhà hướng càn ( kim ), là được phúc đức thuộc sao Vũ Khúc Kim Tinh. Hành của cung tức là hướng nhà kim và hành của sao cũng là kim cho nên được tương hòa. Dương khí Sao nhập Âm cung hướng đoài. Gia đình sẽ có nhiều con trai, gia đạo thuận hòa Phú Và Quí được song toàn, con cháu đông đúc, gia đạo hạnh thông, cuộc sống an khang & thịnh vượng.

Ứng Nghiệm vào các năm tỵ dậu sửu.

- Sao Vũ Khúc Kim, nhập cung mộc tức là người mệnh chấn ở nhà hướng tốn (mộc ) hoặc ngược lại. Là căn nhà sẽ được Phúc đức Vũ Khúc Kin Tinh. Nhưng vì Kim và mộc tương khắc. Cho nên sao Vũ khúc Kim sẽ tuơng khắc hướng Chấn Tốn mộc. Nên căn nhà này, tuy lúc đầu có sự hạnh thông, và tốt lành của sao Vũ Khúc tạo nên. Nhưng căn nhà sẽ... về lâu về dài biến kiết thành hung, cho nên khi gặp loại nhà như vầy chúng ta chớ nên xây dựng & ở lậu dài.

Việc ứng nghiệm thì cũng như trên, tức lá các năm Tỵ Dậu Sửu.

- Sao Vũ Khúc Kim nhập cung hỏa, tức là người mệnh khảm ở nhà hướng ly (hỏa ) là được phúc đức thuộc sao Vũ Khúc Kim Tinh. Nhưng cung tức là hướng ( Hỏa ) khắc sao Kim. Ban đầu căn nhà có vẽ phát sinh thuận lợi, nhưng rồi.. sau đó gia sản khánh kiệt lần, và con cháu suy bại. Nhất là các người tuổi trung Nam. ( Và ứng nghiệm như trên ).

(4) - Lục Sát thuộc sao Văn Khúc Thủy Tinh.

Những căn nhà ở hướng này nói chung là không được tốt. Phần về người nữ sẽ dễ bị bịnh phụ khoa, gia đình sẽ mang lắm tiếng thị phi, kiên thưa, mất của, bệnh tật. Gia đình sẽ suy bại, ly tán, chuyện bất hòa giữa anh em tranh đoạt giành nhau từ những phần nhỏ. Và phụ nữ khó sinh đẻ.

Nhưng.. nếu hướng nhà khắc sao thì tiền hung hậu cát.

- Sao Văn Khúc thủy nhập cung kim, tức là người mệnh thủy ở nhà hướng càn (Kim ) hoặc người mệnh tốn ở nhà hướng đoài ( kim ).Sao Văn Khúc là hung tinh hành thủy, lại được hướng nhà hành kim sinh trợ , nên càng tác hại mạnh mẽ: Gia tài suy bại, bệnh tật liên miên, gia đạo bất hòa nữ dễ mang bệnh phụ khoa khó sinh đẻ, miệng tiếng thị phi, thường hay bị kiện tụng, tổn hại cho người cha và con gái thứ.

Ứng nghiệm vào các năm Thân Tý Thìn.

- Văn Khúc nhập cung Mộc. tức là người mệnh càn ở nhà hướng chấn ( Mộc ) hoặc người mệnh đoài ở nhà hướng Tốn ( Mộc ) là bị lục sát thuộc sao văn khúc thủy tinh. Văn Khúc là thụy sinh hướng tốn mộc, vài năm đầu căn nhà đuợc bình yên, về sau suy dần, đi đến việc bại sản.

Ứng nghiệm Thân tý thìn.

- Sao Văn khúc nhập cung thủy, tức là người mệnh càn ở nhà huớng khảm (Thủy) là bị lục sát. Thiệt nhân khẩu, bệnh tất, & bại gia sản.

Ứng nghiệm Thân tý thìn.

- Sao Văn Khúc nhập cung Hỏa tức là người mệnh càn ở nhà hướng ly ( hỏa ) sẽ bị sao Văn Khúc đưa đẩy. Nhà sẽ dễ bị Kiện thưa, miệng tiếng thị phi, hay mất của, và thường bị bệnh tật.

Ứng Nghiệm như trên.

- Sao Văn Khúc nhập hướng thổ tứ là người mệnh ly ở nhà hướng khôn, hoặc người mệnh chấn ở nhà hướng cấn, là bị lục sát thuộc sao Văn Khúc, gia sản điền, súc bại dần, gia đình ly tán. Và hướng Khôn hại cho Nữ và hướng Chấn hại cho Nam.

Ứng Nghiệm cũng như trên.

(5) - Họa Hại thuộc sao Lộc Tồn , Thổ Tinh là Âm Tinh.

Những người ở hướng nhà này nói chung rất xấu, con cái ngu si, gian nghịch & bất lương, làm cho gia phong bại hoại, bệnh tật triền miên, tài sảm lụn bại và hại nhận khẩu, hay sinh ra những chuyện rượu chè và cờ bạc, đàng điếm và ăn chơi.

Nhưng nếu sao Lộc Tồn bị hướng nhà xung khắc, sẽ làm hạn chế sự hung hãn của Lộc Tồn, các tác hại của lộc tồn gây ra sẽ giảm dần.

- Sao Lộc Tồn Thổ, nhập cung Kim, tức là người mệnh Khảm ở nhà hướng đoài ( Kim )hoặc người mệnh tốn ở nhà hướng cấn ( thổ ) là bị họa hại thuộc sao lộc tồn gây ra. Lộc Tồn Thổ ) là hung tinh, lại đồng hành với hướng cấn ( thổ ), cho nên càng trợ giúp cho hung tinh tác hại. Sẽ đẩy đưa cho những người con gái nhỏ ăn chơi đàng điếm, gia phong suy bại, tố tụng kiện thưa, con cháu bất hiếu, Người trưởng Nữ & Nam dễ bị nạn tai.

Ứng nghiệm vào những năm Thân Tý Thìn.

- Sao Lộc Tồn Thổ nhập cung Mộc, tức là người mệnh càn ở nhà hướng tốn (Mộc ), hoặc người mệnh khôn ở nhà hướng chấn ( Mộc ) là bị họa hại thuộc sao lộc tồn thổ tinh. Gia đạo suy bại & bệnh tật, con cháu thường bỏ học dở dang, dốt nát, gian, nghịch,ham chơi, nghiện cờ bạc & bất hiếu.

Nhưng hướng nhà là Mộc khắc sao thổ, cho nên sự hung ác của lộc tồn cũng dần dần biến thể và giải tỏa những tác hại.

Ứng Nghiệm như trên.

- Sao Lộc Tồn ( thổ ) nhập cung thủy tức là người mệnh đoài ở nhà hướng khảm ( thủy ) là bị họa hại thuộc sao lộc tồn thổ tinh. Con cái ăn chơi đàng điếm gia đạo suy bại hỗn loạn, bệnh tật,trộm cắp .

Sao thổ khắc cung khảm thủy hại cho trung Nam.

Ứng Nghiệm Dần Ngọ Tuất.

- Sao Lộc Tồn thổ nhập cung hỏa, tức là người mệnh cấn ở nhà hướng ly là bị họa hại thuộc sao lộc tồn.

Con cháu chơi bời nghiện ngập, lộc tồn là Âm, ly hướng cũng là Âm, cho nên hướng nhà này sẽ bị Âm thịnh dương suy. Con gái sẽ lấn quyền. Cha mẹ bất hòa, gia đạo bệnh tật & suy bại. Lộc tồn là hung tinh, lại được hướng nhà tiếp tay cho nên sự tác hại càng nhiều hơn.

Ưng vào năm Thân Tý Thìn.

- Sao Lộc tồn thổ nhập cung thổ, tức là người mệnh chấn ở nhà hướng khôn (thổ) hoặc người mệnh ly ở nhà hướng cấn ( thổ ). Sao và hướng tỷ hòa, tính chất hung ác của lộc tồn không thay đổi. Bệnh tật triền miên gia đạo suy bại, số người trong nhà giảm dần. Ứng nghiệm Dần Ngọ Tuất với hướng cấn, và thân tý thìn cho hướng khôn.

(6) - Thiên Y thuộc sao Cự Môn ( Thổ ) Dương Tinh.

Những người ở nhà hướng này nói chung là tốt, con cháu đông đúc giàu sang phú quí, quan lộc hưng vượng , gia đạo nhân từ, & con cháu thông minh hiếu thuận.

Nhưng nếu sao cự môn bị hướng nhà khắc, thì các điều tốt lành trên sẽ bị giảm thiểu dần & biến thành hung.

- Sao cự môn thổ nhập cung kim, tức là người mệnh cấn ở nhà hướng càn (Kim), hoặc người mệnh khôn ở nhà hướng đoài ( Kim ) là đuợc Thiên Y thuộc sao cự môn thổ.

Người mệnh cấn ở nhà hướng càn là sao sinh huớng. Con cháu hiền, hiếu thảo và hòa thuận, nhân khẩu hưng vượng, gia đình sẽ sung túc và giàu sang. Nhưng sao duơng và huớng cũng duơng cho nên âm sẽ suy mà duơng lại thịnh. Cho nên chỉ phát cho nam chớ không phát cho nữ.

Người mệnh khôn ở nhà hướng đòai, cũng là sao sinh hướng. Con cháu cũng hiền hòa hiếu thuận, như phần trên. Duơng tinh sinh âm huớng, căn nhà sẽ làm lợi cho nữ ( Đoài ) phần phát lợi nhiều nhất là cô gái út. Ứng Nghiệm Thân Tý Thìn.

- Sao cự môn thổc nhập cung mộc, tức là người mệnh khảm ở nhà hướng chấn (Mộc ) hoặc người mệnh ly ở nhà huớng tốn ( mộc ). Là đuợc thiên y thuộc sao cự môn thổ. Cung mộc khắc sao thổ, ban đầu căn nhà sẽ hanh thông ( 3 năm đầu) về sau suy bại dần, biến cát thành hung.3. Tính chất tốt - xấu của 8 khí

Trong phong thủy Bát trạch được chia làm 8 hướng và tương ứng với 8

hướng là 8 khí - tượng trưng cho 8 ngôi sao, với tính chất tốt xấu khác nhau mà hướng nhà kết hợp với cung mệnh của chủ nhà tạo nên

- Sao Phá Quân nhập cung hỏa, tức là người mệnh càn ở nhà hướng ly là bị tuyệt mạng thuộc sao phá quân kim tinh. Ở đây hướng hỏa khắc mệnh kim, đồng thời hướng hỏa khắc sao kim tuy nhà bị xấu, nhưng sao phá quân bị hướng tương khắc, cho nên sự hung sẽ giảm dần, căn nhà không đến nỗi xấu.

- Sao Phá Quân Kim nhâp cung thổ, tức người mệnh khảm ở nhà hướng khôn, hoặc người mệnh tốn ở nhà hướng cấn, là bị tuyệt mạng thuộc sao phá quân kim tinh. Ở đây hướng khắc mệnh cung rất xấu. Phá quân là hung tinh lại được hướng nhà sinh trợ nên càng hung dữ, gây tác hại càng mạnh, ở hướng này phải chịu sự tác hai nặng nề của sao phá quân gây ra. Hướng nhà khắc mệnh khảm là trung nam. Và dương khắc dương ảnh hưởng nặng nề nhất là nam nhân trong nhà. Ứng nghiệm Tỵ Dậu Sửu.

(7) - Tuyệt Mạng , thuộc sao phá quân - Kim Tinh ( âm tinh ).

Những căn nhà hướng này nói chung là rất xấu, gia đạo sẽ suy vong, bệnh tật triền miên. Kể cả lục súc không yên, gia đình ly tán, lắm chuyện thị phi kiện cáo, càng ngày càng giảm nhân khẩu. Mọi sự đều bất lợi. Nhưng nếu hướng nhà là hỏa, sẽ khắc sao phá quân, tai họa sẽ giảm dần.

- Sao Phá Quân Kim nhập cung mộc, tức là người mệnh cấn, ở nhà hướng tốn mộc, hoặc người người mệnh đoài ở nhà hướng chấn là bị tuyệt mạng thuộc sao phá quân kim tinh. Ở đây hướng nhà khắc mệnh cung, sao kim cũng khắc hướng nhà, cho nên tuổi này ở căn nhà này hết sức xấu, người mệnh cấn ở nhà hướng tốn bị hướng khắc mệnh, tức sao âm kim khắc hướng âm mộc. Cấn là con trai út tốn là con gái cả, cho nên kẻ bị hại là con trai út & con gái cả. Ứng nghiệm vào các năm: Tỵ Dậu Sửu.

- Sao Phá Quân nhập cung thủy, tức là người mệnh khôn ở nhà hướng khảm, là bị tuyêt mạng thuộc sao phá quân kim tinh. Ở đây mệnh thổ khắc hướng thuỷ, khảm là trung nam, phá quân là hung tinh lại tương sinh với hướng, nên càng hung hãn, người ở hướng này chịu tất cả tai họa do sao phá quân gây ra. Ứng nghiêm cũng năm: Tỵ Dậu Sửu.

- Sao Phá Quân nhập cung hỏa, tức là người mệnh càn ở nhà hướng ly là bị tuyệt mạng thuộc sao phá quân kim tinh.

Ở đây hướng hỏa khắc mệnh kim, đồng thời hướng hỏa khắc sao kim tuy nhà bị xấu, nhưng sao phá quân bị hướng tương khắc, cho nên sự hung sẽ giảm dần, căn nhà không đến nỗi xấu.

 

- Sao Phá Quân Kim nhâp cung thổ, tức người mệnh khảm ở nhà hướng khôn, hoặc người mệnh tốn ở nhà hướng cấn, là bị tuyệt mạng thuộc sao phá quân kim tinh. Ở đây hướng khắc mệnh cung rất xấu. Phá quân là hung tinh lại được hướng nhà sinh trợ nên càng hung dữ, gây tác hại càng mạnh, ở hướng này phải chịu sự tác hai nặng nề của sao phá quân gây ra. Hướng nhà khắc mệnh khảm là trung nam. Và dương khắc dương ảnh hưởng nặng nề nhất là nam nhân trong nhà. Ứng nghiệm Tỵ Dậu Sửu.

(8) - Phục Vị là sao phụ bật thủy tinh ( âm Tinh ).

Những người ở hướng nhà này nói chung là tốt: Trung Phú, Trung Thọ, sinh nữ ít, sinh nam nhiều, gia đình an khang. Nhưng nếu sao phụ bật là thủy tinh nhập các cung ( hướng ) tương khắc như: Thổ Hỏa thì biế cát thành hung, tức là bị kỵ không dùng.

- Sao phụ bật thủy nhập cung kim, tức là người mệnh càn ở nhà hướng càn, hoặc người mệnh đoài ở nhà hướng đoài  là được phục vị phục vị thuộc sao phụ bật thủy tinh: mệnh và hướng được tương sinh, hướng sinh sao, phục vị là lão dương, con cháu nhiều người thành đạt, con trưởng tài hoa, gia tài được hưng vượng.

- Sao Phụ Bật thủy nhập cung thủy, tức là người mệnh khảm ở nhà hướng khảm  thì được phục vị, thuộc sao phụ bật thủy tinh. Ở đây mệnh cùng hướng tỷ hòa, sao và hướng cũng tỷ hòa, phục vị ở đây là sao dương trung nam. Nam nữ thông minh tuấn tú gia tài hưng vượng, gia đình đầm ấm, cuộc sống an nhàn.

- Sao phụ bật thủy nhập cung thổ, tức người mệnh cấn ở nhà hướng cấn, hoặc người mệnh khôn ở nhà hướng khôn. Là được phục vị thuộc sao phụ bật thủy tinh. Ở đây mệnh và hướng tương khắc, hướng khắc sao. Phụ bật là cát tinh , nhưng bị khắc cho nên sẽ gây tai họa. Vì vậy không nên ở hướng này đối với mệnh Khôn & cấn.

- Sao Phụ Bật thủy tinh nhậo cung mộc, tức người mệnh chấn ở nhà hướng chấn, hoặc người mệnh tốn ở nhà hướng tốn, là được phục vị thuộc sao thủy tinh. Ở đây mệnh và hướng tương sinh. Sao sinh hướng âm sinh dương cho rất tốt với dương mộc chấn, lợi cho nam nhất là trưởng nam. Nhưng với âm thủy phũ bật sinh âm mộc tốn, sẽ là âm tịnh dương suy. Người nữ sẽ nắm quyền hành. Rất tốt cho trưởng nữ.

- Sao Phụ bật thủy nhập cung hỏa, tức là người mệnh ly ở nhà hướng ly. Là được phục vị thuộc sao phụ bật thủy tinh. Ở đây tuy cùng chung là Đông mệnh có thể gọi là tỷ hòa. Nhưng thủy & hỏa là hai hành tương khắc, cho nên nó sẽ biến cát thành hung. Ly là tương ứng cho trung nữ, cho nên phần khắc nặng nhất là nữ trung. Vì thế xét cho phần này, thì người mệnh ly không ở nhà hướng ly được.

Chú ý : Như trên đã phân tích có nhiều tài liệu, có quan niệm khác nhau về về hành của vì sao phụ bật. Có sách cho là hành thủy, có sách cho là hành mộc, và cũng có người cho là hành hỏa V..V... Và từ đó ngày tháng năm cũng ứng nghiệm khác nhau. Nếu là hành thủy thì phải ứng nghiệm năm Thân Tý Thìn. Nhưng các tài liệu hiện tại, lại cho là ứng nghiệm Hợi Mão Mùi. Hợi Mão Mùi là hành của mộc cục. Vậy nếu là Hợi Mão Mùi thì hành của Phụ Bật là Mộc. Vì vậy tôi nêu lên các ý kiến khác nhau, ngõ hầu để người độc, nghiên cứu và nghiệm thửng, nên càng hung hãn, người ở hướng này chịu tất cả tai họa do sao phá quân gây ra.

Ứng nghiêm cũng năm: Tỵ Dậu Sửu.

- Sao Phá Quân nhập cung hỏa, tức là người mệnh càn ở nhà hướng ly là bị tuyệt mạng thuộc sao phá quân kim tinh. Ở đây hướng hỏa khắc mệnh kim, đồng thời hướng hỏa khắc sao kim tuy nhà bị xấu, nhưng sao phá quân bị hướng tương khắc, cho nên sự hung sẽ giảm dần, căn nhà không đến nỗi xấu.

- Sao Phá Quân Kim nhâp cung thổ, tức người mệnh khảm ở nhà hướng khôn, hoặc người mệnh tốn ở nhà hướng cấn, là bị tuyệt mạng thuộc sao phá quân kim tinh. Ở đây hướng khắc mệnh cung rất xấu. Phá quân là hung tinh lại được hướng nhà sinh trợ nên càng hung dữ, gây tác hại càng mạnh, ở hướng này phải chịu sự tác hai nặng nề của sao phá quân gây ra.

Hướng nhà khắc mệnh khảm là trung nam. Và dương khắc dương ảnh hưởng nặng nề nhất là nam nhân trong nhà. Ứng nghiệm Tỵ Dậu Sửu.

===================================================

Những mẫu vòng Phong Thủy hút TÀI LỘC được “săn lùng” nhiều nhất năm 2018



================================

Bạn đang BUỒN vì con đường CÔNG DANH SỰ NGHIỆP SA SÚT mặc dù đã cố gắng rất nhiều!



Bạn đang CHÁN NẢN vì TÀI LỘC mãi vẫn chưa tới!



Người thân của bạn phải ĐI XA khiến bạn LO LẮNG!



Bạn muốn GIỮ GÌN và PHÁT TRIỂN sự nghiệp đang có của bản thân mình.



Hay bạn muốn có một MÓN QUÀ ý nghĩa cho người thân, bạn bè mang lại TÀI LỘC và BÌNH AN !!



======================================



GIÀU SANG, VINH HOA, hay PHÚ QUÝ không phải bỗng dưng mà có.



98% người giàu sang chia sẻ họ có được điều này là do 3 yếu tố:



Sự đam mê - Thôi thúc họ làm việc chăm chỉ



Tài Năng, Sức khỏe - Có thể trau dồi, học tập và rèn luyện mỗi ngày



Cơ Hội, Vận May – Là do số phận định sẵn



Đam mê, tài năng và sức khoẻ có thể do bạn rèn luyện mà có. Nhưng sự may mắn thì không phải dành cho tất cả mọi người.



======================================



Vậy tại sao phải cần đến Vận May?



Khi đã đủ yếu tố chủ quan (đam mê, năng lực) thì Cơ Hội - yếu tô khách quan đến cho bạn thể hiện bản thân là điều cần thiết



Cơ hội chính là một Vận May Lớn cho những người làm kinh doanh phát triển thậm trí là Phát Tài nếu như nắm bắt tốt.



Trong phong thủy, Tỳ Hưu được coi như “thần giữ của” và là linh vật mang lại may mắn và tiền bạc. Mãnh thú này không ăn thức ăn bình thường mà chỉ ăn vàng, bạc, đặc biệt nó không có hậu môn, do vậy vàng bạc nó ăn vào không bị thoát đi đâu, được tượng trưng là thần giữ của cho chủ sở hữu.



======================================



Đã đến lúc bạn cần một vật phẩm phong thuỷ - vật phẩm giúp bạn ĐẠI CÁT, ĐẠI LỢI.



#Vòng_Tỳ_Hưu_Mạ_Vàng_18K kết hợp đá Phong Thủy hiện đang là mặt hàng trang sức nhiều người tin dùng nhất hiện nay.



Được mạ vàng 18K với thiết kế tinh xảo từng chi tiết ngụ ý mang lại tài lộc dồi dào, vạn sự hanh thông cho chủ nhân.



100% Vòng Tỳ Hưu được làm từ đá tự nhiên (Thạch anh, Obsidian, Mã Não, Mắt Hổ) đã qua kiểm định chất lượng của trung tâm giám định đá Việt Nam.



======================================



THÂN THIỆN CAM KẾT mang lại giá trị tốt NHẤT cho người sử dụng.



   

Phong thủy bát trạch p1

1. Phong thủy bát trạch p1

Bát trạch là chia hướng nhà ra làm 8 hướng nên được gọi là bát trạch


Bát trạch là sản phẩm của kinh dịch. Mọi yếu tố tốt xấu của 8 hướng nhà so với từng cung mệnh đều dựa trên lý luận của kinh dịch để luận đoán

Phong thủy bát trạch là một trường phái  phong thủy chuyên nghiên cứu về Lý khí, cụ thể là Nhân Khí của người đối với ngôi nhà đó: chia mệnh người làm 8 cung mệnh, trong đó mệnh nam khác mệnh nữ; chia hướng ra làm 8 hướng. khi kết hợp giữa mệnh người và 8 hướng sẽ tạo ra các dòng khí khác nhau và tính chất tác động cũng khác nhau.

Chính vì vậy trong phong thủy bát trạch coi trọng hướng, hướng là yếu tố quyết định đối với kiến trúc phong thủy dương trạch, và cả phong thủy mồ mả.

Hướng nhà có 2 loại: đông tứ trạch và tây tứ trạch

Đông tứ trạch:

1-     Hướng bắc ( khảm trạch) - Hành thủy

2-     Hướng nam ( ly trạch) - Hành hỏa

3-     Hướng đông nam (tốn trạch) - Hành mộc

4-     Hướng đông ( chấn trạch) - Hành mộc

Tây tứ trạch:

1-     Hướng tây bắc ( càn trạch) - Hành kim

2-     Hướng tây (đoài trạch) - Hành kim

3-     Hướng tây nam ( khôn trạch) - Hành thổ

4-     Hướng đông bắc ( cấn trạch) - Hành thổ

Cung mệnh của người có 2 loại: đông tứ mệnh và tây tứ mệnh

Đông tứ mệnh:

1-     Cung khảm - thủy

2-     Cung ly – hỏa

3-     Cung tốn – mộc

4-     Cung chấn – mộc

Tây tứ mệnh:

1-     Cung càn - kim

2-     Cung đoài - kim

3-     Cung khôn – thổ

4-     Cung cấn  - thổ

Người nào mà là Đông tứ mệnh thì ở nhà theo hướng Đông tứ trạch; còn người nào mà là Tây tứ mệnh thì ở nhà theo hướng Tây tứ trạch. Nguyên tắc này tính cho mệnh của chủ nhà. Và áp dụng tính cho trong việc xác định hướng ngồi làm việc, hướng ban thờ, hướng bếp, hướng cổng, hướng cửa.

2. Cách tính cung mệnh theo tuổi


Tính cung mệnh của từng tuổi lại được chia ra của nữ giới riêng và của nam giới riêng

Cách tính cung mệnh của người.

Ta lấy năm sinh âm lịch ( tính theo tiết lập xuân, nếu sinh trước tiết lập xuân thì tính năm trước, nếu sinh sau tiết lâp xuân thì tính là năm sau) công lại lấy tổng rồi chia cho 9 và lấy số dư ứng vào trong bảng dưới để biết mình là cung mệnh gì. Nếu chia hết cho 9 thì lấy luôn là số 9. trong trường hợp cộng năm sinh mà chưa đủ 9 thì lấy luôn số đó.

Ví dụ: sinh năm 1982. ta lấy 1+9+8+2 = 20: 9 = 2 dư 2. Nếu là con trai thì ta tra vào  bảng số 2 sẽ được cung ly. Nếu là con gái thì ta tra vào bảng nữ, ta sẽ được cung càn.

Ví dụ: sinh năm 1989. Ta lấy 1+ 9+8+9 = 27 : 9 = 3. Vì chia hết nên ta lấy luôn số 9. Nếu là nam giới thì ta ứng vào bảng nam, được cung mệnh khôn. Nếu là nữ thì ta ứng vào bảng nữ, được cung tốn.


Giấy dán tường | Dán kính mờ cho văn phòng công ty | Trang trí văn phòng | Dán Kính nhà | Dán Kính Chống nóng | Phim cách nhiệt | Phim chống nóng.

Bạn cần tư vấn vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

Website   : dankinhnhagiare.com

 

Hỗ trợ tư vấn: 0983762829 Mr. Thi

   

Cách xem giờ (p1)

ĐỒ HÌNH

Vì không post được hình lên các bạn cứ tính thuận theo chiều kim đồng hồ từng cung như sau:


=>LƯU LIÊN=>TỐC HỈ=>XÍCH KHẨU=>

<=ĐẠI AN<= KHÔNG VONG<= TIỂU CÁT<=

Các cung này được thể hiện trên các đốt ngón tay để tiện bấm độn

LỜI MỞ ĐẦU

Môn độn toán này do ông Lý Thuần Phong sáng chế. Tài liệu môn này đã thất truyền.

Qua sự tìm tòi cổ thư ghép nhặt và tổng hợp các yếu tố có liên quan trong môn học này (không biết có trùng với bản chính không?) khi mang ra ứng dụng thấy xác liệu dự đoán rất phù hợp với công việc của nhiều người.

Vì khảo cứu trong tình huống thiếu thốn tài liệu, nên đỉnh cao của môn học không đạt tới được. Rất ước mong sự đóng góp khảo cứu của nhiều người có cơ hội biết môn này.

I. CÁCH LẤY CUNG

1- Khởi THÁNG ở cung ĐẠI AN, bắt đầu từ tháng GIÊNG, thứ tự theo chiều kim đồng hồ, mỗi cung một tháng. Sau khi có cung của tháng, ta khởi ngày MỒNG MỘT ở cung đó, đếm thuận mỗi cung một ngày tới ngày hiện tại. Ta khởi GIỜ ở cung đó là giờ TÝ, đếm mỗi giờ một cung cho tới giờ hiện tại.

2- Thí dụ: Ngày 09 tháng 09 âm lịch, giờ Tị, có người nhờ tính, ta lấy cung như sau:

- Tháng 09 ở cung TỐC HỈ, ngày 9 ở cung TIỂU CÁT, giờ Tị ở cung XÍCH KHẨU. Vậy ta có tháng TỐC HỶ + ngày TIỂU CÁT + giờ XÍCH KHẨU

- Ở độn toán, người ta chỉ dùng NGÀY và GIỜ để tính, còn cung THÁNG chỉ phụ giúp thôi.

- NGÀY là chủ, là mình. GIỜ là khách, là việc.

- Tháng phụ gúp cho hai ý trên theo tuổi

II. GIẢI THÍCH Ý NGHĨA SÁU CUNG

1- ĐẠI AN: Tính chất cung này hiền lành, cầu an, gặp xấu giảm xấu, gặp tốt giảm tốt.

Tượng hình:       Căn nhà, bất động sản, hộp gỗ

Kinh nghiệm:     Xuất hành vào giờ, ngày Đại An, thì tìm người hay vắng nhà, lo việc hay bị dời ngày, chỉ có đi xa là bình an vô sự.

2- LƯU LIÊN: Tính chất cung này trì trệ, kéo dài, gặp xấu thì tăng xấu, gặp tốt thì tăng tốt, vì nó là hành Hoả.

Tượng hình:    Cơ quan luật pháp, nhà thương, nhà tù, giấy tờ.

Kinh nghiệm:      Xuất hành vào giờ Lưu Liên dễ gặp người, và hay ngồi lâu, rất nhiều người có thư tín ở ngày Lưu Liên.

3- TỐC HỈ:     Tính chất cung này là thông tin, thư tín, nói chung là các phương tiện và tính chất thông tin.

Tượng hình:       Đám cưới, tình cảm, tin thư.

Kinh nghiệm: Đang mong người ở xa mà gặp cung Tốc Hỷ thì người ở xa sẽ về.

4- XÍCH KHẨU: Tính chất cung này là ăn uống, bàn cãi, nói chung là các chất có liên quan tới Miệng.

Tượng hình:       Đám tiệc, đại hội, xe cộ, quán xá.

Kinh nghiệm: Xuất hành mà gặp ngày hay giờ Xích Khẩu thì hay bặp chuyện bàn luận, ăn uống.

5- TIỂU CÁT: Tính chất cung này chủ về lợi lộc, làm ăn giao dịch, buôn bán.

Tượng hình:     Chợ búa, nơi giao dịch buôn bán.

Kinh nghiệm:      Xuất hành vào ngày giờ Tiểu Cát thì hay gặp bạn, công việc trôi chảy tốt đẹp.

6- KHÔNG VONG: Tính chất cung này là ma quái, tai nạn, trộm cắp, nói chung các tính chất xấu.

Tượng hình:      Đám ma, nghĩa địa, vũng lầy.

Kinh nghiệm:     Ngày giờ Không Vong rất xấu, rất nhiều người mất của vào ngày giờ này mà không tìm lại được.

Ghi chú: 6 tính chất của 6 cung trên là tính chất căn bản dùng phối hợp với LỤC THẬP HOA GIÁP ngày và giờ (xem các phần sau)

6 cung trên khi phối hợp với nhau sẽ mạng lại ý nghĩa mới.

Sau đây là các ý nghĩa của các cung phối hợp với nhau:

III. Ý NGHĨA MỚI CỦA 6 CUNG PHỐI HỢP

1- ĐẠI AN

+ Đại An: Bình an không có việc gì hết

+ Lưu Liên: Dùng dằng khó quyết định, nửa muốn nửa không

+ Tốc Hỉ: Nếu Tốc Hỉ là giờ, thì lợi việc tiến hành nhanh, gấp.

+ Xích Khẩu: Dời đổi, đi đứng liên quan vận chuyển

+ Tiểu Cát:      Thất nghiệp chờ việc, sửa nhà

+ Không Vong: Buồn phiền, bế tắc.

2- LƯU LIÊN

+ Lưu Liên: Trì trệ, chờ đợi, rắc rối pháp luật

+ Tốc Hỉ: Bực tức, thư tín xa

+ Xích Khẩu: Xung đột mang tới pháp lý, hoạ khẩu

+ Không Vong: Chui luồn, trốn chạy, các việc làm phi pháp.

+ Đại An: Dùng dằng, khó quyết định.

3- TỐC HỈ

+ Tốc Hỉ: Có việc bất ngờ, tin thư xa.

+ Xích Khẩu: Cãi vã, tranh luận, khẩu thiệt

+ Tiểu Cát:      Có quà cáp, lợi lộc bất ngờ.

+ Không Vong: Du lịch, vui chơi

+ Đại An: Nếu Đại An là giờ, thì lợi việc lâu dài.

+ Lưu Liên: Bực tức, thư tín xa.

4- XÍCH KHẨU

+ Xích Khẩu: Bạn luận, tranh cãi, ăn uống.

+ Tiểu Cát:      Bàn làm ăn, dịch vụ, môi giới

+ Không Vong: Trước xấu sau tốt (tốt phần sau)

+ Đại An: Dời đổi, đi đứng, vận chuyển.

+ Lưu Liên: Xung đột đưa tới pháp lý, hoạ khẩu.

+ Tốc Hỉ: Cải vã, tranh luận, khẩu thiệt.

5- TIỂU CÁT

+ Tiểu Cát:      Công việc làm ăn lớn, lợi lộc lớn

+ Không Vong: Tổn tài, lỗ lã, ốm đau

+ Đại An: Thất nghiệp, chờ việc, sửa nhà.

+ Lưu Liên: Tài lộc lớn, buôn bán lớn

+ Tốc Hỉ: (coi phần trên)

+ Xích Khẩu: (coi phần trên)

6- KHÔNG VONG

+ Không Vong: Chết chóc, xui rủi lớn, nói chung là các hiện tượng xấu ở độ cao.

+ Đại An: (coi phần trên)

+ Lưu Liên     (coi phần trên)

+ Tốc Hỉ: (coi phần trên)

+ Xích Khẩu: (coi phần trên)

+ Tiểu Cát:      (coi phần trên)

III. GIẢI THÍCH LỤC THẬP HOA GIÁP

LỤC THẬP HOA GIÁP là một chuỗi 60 ngày, 60 giờ, 60 năm, là chu kỳ ước tính thịnh suy của Ngũ hành. Thời gian cứ 3 vòng lục giáp (60 năm x 3 tức 180 năm) gọi là một nguyên, mỗi nguyên chia làm ba thời kỳ: Thượng nguyên, Trung nguyên và Hạ nguyên. Chúng ta đang ở thời kỳ Hạ nguyên (1984 đến 2043) là vòng Quang chót của một nguyên.

Ở môn độn toán này, ta lấy vòng Quang Lục Giáp của ngày và giờ, phối hợp với 6 cung cho đủ tính chất chính:

- Tính chất trời (lục giáp)

- Tính chất người (6 cung)

Phối hợp hai tính chất trên, thêm độ số của tuổi từng người, sẽ có đáp số trùng lặp việc con người đi với thời gian.

1- GIÁP TÝ, ẤT SỬU: HẢI TRUNG KIM

Là kim loại dưới biển, biểu hiện tính chất tốt còn ẩn kín chờ khai phá. Tính chất kim loại này còn yếu, không nên dùng vào việc lớn, mà phải chờ cơ hội.

2- BÍNH DẦN, ĐINH MÃO: LÔ TRUNG HOẢ

Là cái bếp lò, biểu hiện Hoả được nuôi giữ có thể làm được nhiều việc, như làm ăn, buôn bán kinh doanh.

3- MẬU THÌN, KỶ TỊ: ĐẠI LÂM MỘC

Là cây lớn ở rừng, biểu hiện Mộc tới cực thịnh dùng được việc lớn như giao dịch làm ăn với chính quyền, giao du với giới thượng lưu, buôn bán bất động sản.

4- CANH NGỌ, TÂN MÙI: LỘ BÀNG THỔ

Là con đường đất, biểu hiện sự di chuyển, lưu động, tính chất của hành Thổ là hiền lành, chịu đựng, nên việc gì cũng có tính tương trợ giúp đỡ.

5- NHÂM THÂN, QUÍ DẬU: KIẾM PHONG KIM

Là thanh kiếm biểu hiện quyền lực, lề luật, hành Kim này tới thời cực thịnh có thể làm được nhiều việc như kiện cáo, săn bắt, phân chia, xử lý.

6- GIÁP TUẤT, ẤT HỢI: SƠN ĐẦU HOẢ

Là núi lửa biểu hiện Hoả cực thịnh gây hoạ. Ở hành Hoả này có thể làm được nhiều việc xấu như hoả hoạn, tai nạn bất ngờ do hoả khí, thư tín nơi xa.

7- BÍNH TÝ, ĐINH SỬU: GIẢN HÀ THUỶ

Là sương mù biểu hiện hành Thuỷ nghịch lý với lý của Thuỷ là từ cao xuống thấp, còn Giản Hà Thuỷ lại từ thấp lên cao. Nhưng trong Âm có Dương. Đó là tính chất đặc biệt có thể dùng vào việc nhanh và nhất thời. Qua kinh nghiệm người ta thấy hành Thuỷ này lợi nhiều hơi hại ở các việc sau: Môi giới, giao dịch, quà cáp nhỏ.

8- MẬU DẦN, KỶ MÃO: THÀNH ĐẦU THỔ

Là tường thành bằng đất, biểu hiện sự bao che ở thế lớn mạnh. Hành thổ này lớn mạnh do xếp đặt, nên mang tính thứ tự, dàn xếp, biểu hiện mưu lược của người có thế lực.

Kinh nghiệm cho thấy hành này mang lại điều tốt cho công việc giấy tờ đi đứng, thuyên chuyển, các việc khác chưa có kinh nghiệm.

9- CANH THÌN, TÂN TỊ: BẠCH LẠP KIM

Là cây đèn sắt, biểu hiện tính tương phản Hoả Kim. Đây là tính chất xấu, chủ quan làm các công việc thử thách nguy hiểm.

Kinh nghiệm cho thấy hành này thể hiện nét xấu nhiều hơn nét tốt, có liên quan tới tai nạn, mất mát, buồn chán.

10- NHÂM NGỌ, QUÝ MÙI: DƯƠNG LIỄU MỘC

Là cây dương liễu, biểu hiện tình cảm. Ngoài khía cạnh này ra, hành Mộc này không biểu lộ mạnh.

Kinh nghiệm cho thấy hành này chỉ có liên quan đến tình cảm.

11- GIÁP THÂN, ẤT DẬU: TUYỀN TRUNG THUỶ

Là mạch nước ngầm. Hành Thuỷ này rất yếu không dùng vào việc tốt được, chủ sự lừa dối, lỗ lã, thất vọng.

Kinh nghiệm cho thấy hành này mà nằm ở Tiểu Cát thì hay bị mất của, nếu gặp Dương Liễu Mộc thì hay bị thất tình.

12- BÍNH TUẤT, ĐINH HỢI: ỐC THƯỢNG THỔ

Là đất ở mái nhà. Biểu hiện nơi ăn chốn ở, sự che chở rất tốt chỉ các việc gia đạo.

Kinh nghiệm cho thấy hành này ở cung Lưu Liên thì hay có thư tín ở xa.

13- MẬU TÝ, KỶ SỬU: TÍCH LỊCH HOẢ

Là lửa sấm sét. Biểu hiện sự nhanh chóng, bất ngờ, ít làm hại người, hành Hoả này tuy cực thịnh, nhưng không hại mà có lợi ở các việc như thư tín, trúng số, áp phe.

Kinh nghiệm cho thấy hành này ở cung Tiểu Cát thì tài lộc tới rất nhanh.

14- CANH DẦN, TÂN MÃO: TÙNG BÁCH MỘC

Là cây tùng bách. Biểu hiện cho người quân tử, người tốt, quý nhân. Hành Mộc này rất thuận lợi trong các việc nhờ vả, chạy chữa, cứu giúp.

Kinh nghiệm cho thấy khách tới nhà gặp ngày này thường là thầy thuốc, hoặc thầy giáo, hay bàn việc học hỏi.

15- NHÂM THÌN, QUÍ TỊ: TRƯỜNG LƯU THUỶ

Là con sông lớn. Biểu hiện trôi chảy, lưu thông. Hành Thuỷ này rất tốt cho làm ăn, buôn bán, hùn hạp.

Kinh nghiệm cho thấy hành này ở Tiểu Cát thì sẽ có lợi lộc do làm ăn, ở Tốc Hỉ thì người hùn hạp.

16- GIÁP NGỌ, ẤT MÙI: SA TRUNG KIM

Là vàng lẫn trong cát biển. Biểu hiện sự khó khăn, trở ngại lúc ban đầu. Hành Kim này chỉ tốt ở hậu việc.

Kinh nghiệm cho thấy hành này ở Đại An thì hay sửa nhà.

17- BÍNH THÂN, ĐINH DẬU: SƠN HẠ HOẢ

Là lửa đom đóm. Hành Hoả này rất yếu không dùng việc tốt, mà còn lợi việc xấu như gièm pha.

Kinh nghiệm cho thấy hành này gặp Không Vong thì hay bị ốm đau, ở Xích Khẩu thì hay bị tai nạn do Hoả khí.

18- MẬU TUẤT, KỶ HỢI: BÌNH ĐỊA MỘC

Là cỏ trên thảo nguyên. Loại Mộc này tuy yếu nhưng nhờ số đông mà được việc, thuận lợi cho việc hùn hạp, hội tụ.

19- CANH TÝ, TÂN SỬU: BÍCH THƯỢNG THỔ

Là đất vách tường. (hành này chưa có nhiều kinh nghiệm khảo cứu)

20- NHÂM DẦN, QUÝ MÃO: KIM BẠC KIM

Là loại nước dùng để đánh bóng. Loại Kim này lợi ích cho việc ăn uống, biếu xén.

Kinh nghiệm cho thấy hành này gặp Xích Khẩu thường được ăn ngon.

21- GIÁP THÌN, ẤT TỊ: PHÚ ĐĂNG HOẢ

Là đèn hải đăng. Biểu hiện sự soi sáng, hướng dẫn. Hành Hoả này rất tốt cho việc thông tin ở xa, và đòi nợ.

Kinh nghiệm cho thấy hành này ở Tiểu Cát thì đòi nợ được dễ.

22- BÍNH NGỌ, ĐINH MÙI: THIÊN HÀ THUỶ

Là nước mưa trời. Biểu hiện việc bất ngờ lợi lộc lớn. Hành Thuỷ này cực tốt về lợi lộc và tin xa.

Kinh nghiệm cho thấy hành này ở Tiểu Cát thì lợi lộc tới ngay.

23- MẬU THÂN, KỶ DẬU: ĐẠI TRẠCH THỔ

Là đất năm châu. Biểu hiện sự bao trùm, rộng rãi. Hành thổ này hiền lành, tượng trưng cho tình mẫu tử, tốt cho việc gia đạo.

Kinh nghiệm cho thấy hành này ở hai cung Lưu Liên và Tiểu Cát thì hày có mẹ đến thăm.

24- CANH TUẤT, TÂN HỢI: THOA XUYẾN KIM

Là vàng bạc trang sức. Biểu hiện sự sang trọng, giầu có. Hành Kim này thuận lợi cho việc mua bán đồ kim khí.

Kinh nghiệm cho thấy hành này thường biểu tượng cho nữ giới. Nếu ở Không Vong thì hay mất của, ở Tiểu Cát thì được lợi trong làm ăn, ở Tốc Hỉ thì có tình cảm.

25- NHÂM TÝ, QUÍ SỬU: TANG ĐỐ MỘC

Là cây dâu tằm. Biểu hiện sự sứt mẻ, u buồn. Hành Mộc này cực xấu, chỉ dùng được cho sự chia ly.

Kinh nghiệm cho thấy hành này nằm ở cung nào cũng xấu. ở Tiểu Cát thì mất của, ở Không Vong là có người thân ốm, ở Đại An là nhà xiêu vẹo..vv...

26- GIÁP DẦN, ẤT MÃO: ĐẠI KHÊ THUỶ

Là nước nguồn suối. Biểu hiện sự hanh thông nhỏ, tốt cho các việc làm ăn công nghệ.

Kinh nghiệm cho thấy hành này ở Không Vong là nước mắt, ở Tiểu Cát là có công ăn việc làm.

27- BÍNH THÌN, ĐINH TỊ: SA TRUNG THỔ

Là đất phù sa. Biểu hiện sự nuôi nấng có liên quan tới tình mẫu tử. Hành Thổ này chỉ tốt cho gia đạo.

Kinh nghiệm cho thấy hành này ở bất cứ cung nào cũng thể hiện con cái, và sự trở ngại nhỏ.

28- MẬU NGỌ, KỶ MÙI: THIÊN THƯỢNG HOẢ

Là lửa mặt trời. Biểu hiện sự thông thái, lề luật, thường liên quan đến các việc về pháp luật.

Kinh nghiệm cho thấy hành này ở Tiểu Cát thì hay có lợi lợi ở pháp luật, ở Tốc Hỉ thì có tin thư nhà nước.

29- CANH THÂN, TÂN DẬU: THẠCH LỰU MỘC

Là cây thạch lựu. Biểu hiện sự đông con nhiều cháu, có liên quan rất nhiều tới gia đạo.

Kinh nghiệm cho thấy gặp hành này thường là gặp người có gia đình dù bất cứ ở cung nào.

30- NHÂM TUẤT, QUÍ HỢI: ĐẠI HẢI THUỶ

Là nước biển. Biểu hiện hành Thuỷ cực thịnh mang nhiều ý nghĩa thay đổ và trở ngại.

Kinh nghiệm cho thấy ở cung nào, hành này cũng biểu hiện sự trở ngại lớn nhưng không nguy hiểm.

GHI CHÚ:

1) Tất cả 30 hành này được chú giải theo phương pháp độn toán, không liên hệ tới tuổi, hay năm sinh của đương sự. Nghĩa là tuổi Mậu Thân chẳng hạn, khác với ngày Mậu Thân.

2) Bốn phần vừa rối mới giới thiệu các hệ thống tính toán của môn này gồm các phần:

- Cách lấy cung theo ngày giờ

- Tính chất 6 cung

- Tính chất 6 cung phối hợp

- Lục thập hoa giáp.

3) Sau đây là phân đưa các tính chất trên vào luận giải.

V. HƯỚNG DẪN LUẬN GIẢI

Môn này phối hợp ý nghĩa của Lục Thập Hoa Giáp với ý nghĩa của 6 cung đi theo chu trình của thời gian để tìm hiểu sự tác động trên mỗi hệ tuổi.

Thí dụ: Cung Lưu Liên biểu hiện cơ quan pháp luật mà trùng vào ngày Kiếm Phong Kim là đại diện cho sức mạnh quyền lực, chỉ ngày đó hay có việc liên hệ hoặc va chạm tới chính quyền.

Vậy điều quan trọng là phải biết hình tượng hoá các cách tính trên vào công việc của từng tuổi.

Bài tập gợi ý:

Bài tập 1: Năm Tân Mùi, tháng 08 ngày 27 (Đinh Mùi) giờ Mùi, có người tới nhờ tính việc. Khách tuổi Mùi. Ta tính được:

Tháng 08 ở cung LƯU LIÊN, ngày ở cung XÍCH KHẨU, giờ Mùi ở cung TIỂU CÁT. Vậy ta có:

- Ngày Đinh Mùi XÍCH KHẨU + Giờ Đinh Mùi TIỂU CÁT

Ta lật phần 6 cung phối hợp, thấy cung XÍCH KHẨU + TIỂU CÁT là giao dịch môi giới.

Phần LỤC THẬP HOA GIÁP cho thấy hành của Đinh Mùi là THIÊN HÀ THUỶ chủ lợi lộc bất ngờ.

Vậy ta có hai tính chất sau:

- Giao dịch môi giới

- Lợi lộc bất ngờ

Đi vào quyết đoán ta thấy tuổi Mùi gặp năm Mùi là xấu, tuổi Mùi gặp Dậu (tháng 8) là kỵ, nhưng ý nghĩa ngày giờ lại tốt cho làm ăn. Vậy có thể quyết đoán là: Sắp được người giúp đỡ, mách nước việc làm ăn, giải thoát được thế kẹt đang có.

Qua bài tập trên, ta thấy cần phải biết các yếu tố có liên đới để giúp đỡ việc quyết đoán đỡ bị lạc hướng.

Bài tập 2: Năm Tân Mùi, tháng 03, ngày 01 (Ất Dậu), giờ Tị, coi cho người tuổi Bính Thân.

Tháng 02 ở cung LƯU LIÊN, ngày 01 ở cung LƯU LIÊN, giờ Tị ở cung ĐẠI AN. Ta có:

Ngày Ất Dậu TUYỀN TRUNG THUỶ + Giờ Tân Tị BẠCH LẠP KIM

Tính chất phối hợp:

- ĐẠI AN + LƯU LIÊN: Dùng dằng khó giải quyết

- TUYỀN TRUNG THUỶ ở cung LƯU LIÊN biểu hiện sự lo lắng chán nản.

- BẠCH LẠP KIM ở cung ĐẠI AN biểu hiện gia đạo có chuyện xấu.

Xét thấy tuổi Bính Thân gặp năm Mùi không kỵ, tháng 2 là tháng Mão không kỵ, nhưng các yếu tố ngày giờ lại xấu ở gia đạo.

Quyết đoán: Vì chuyện có liên quan xấu của gia đình người khác mà bị bực mình hao tổn. Đó là thế "Ách giữa đường quàng vào cổ" hay " Làm ơn mắc oán"

CÁC NGUYÊN TẮC CẦN THIẾT

1. TAM HỢP + NGŨ HÌNH

Hợi - Mão - Mùi hoá Mộc

Tị - Dậu - Sửu hoá Kim

Thân - Tý - Thìn hoá Thuỷ

Dần - Ngọ - Tuất hoá Hoả

2. THẬP CAN TƯƠNG HỢP

Giáp hợp Kỷ

Ất hợp Canh

Bính hợp Tân

Đinh hợp Nhâm

Mậu hợp Quý

3. THẬP CAN TƯƠNG KHẮC

Giáp phá Mậu

Kỷ phá Quý

Ất phá Kỷ

Canh phá Giáp

Bính phá Canh

Tân phá Ất

Đinh phá Tân

Nhâm phá Bính

Mậu phá Nhâm

Quý phá Đinh

4. KHẮC KỴ CỦA 12 TUỔI

1.Tuổi Tý kỵ năm Ngọ - Tý

2.Tổi Sửu kỵ năm Sửu - Ngọ - Mùi

3.Tổi Dần kỵ năm Thân - Dần

4.Tổi Mão kỵ năm Mão - Dậu - Thìn

5.Tuổi Thìnkỵ năm Thìn - Tuất

6.Tuổi Tị kỵ năm Tị - Hợi

7.Tuổi Ngọ kỵ năm Sửu - Ngọ - Tý (+sao Thất sát)

8.Tuổi Mùi kỵ năm Dậu - Hợi

9.Tuổi Thânkỵ năm Dần - Thân

10.Tuổi Dậu kỵ năm Mão - Dậu - Tuất

11.Tuổi Tuấtkỵ năm Thìn - Tuất

12.Tuổi Hợi kỵ năm Tị - Hợi

5. CÁC HỆ TUỔI HAY GẶP XUI XẺO

Đàn ông: 25 - 31 - 33 - 37 - 38 - 53 tổi

Đàn bà: 28 - 37 - 39 - 46 - 49 tuổi

6. CÁCH TÌM GIỜ CAN CHI

Những ngày có CAN là:

Giáp, Kỷ thì giờ Tý là Giáp Tý

Ất, Canh thì giờ Tý là Bính Tý

Bính, Tân thì giờ Tý là Mậu Tý

Đinh, Nhâm thì giờ Tý là Canh Tý

Mậu, Quý thì giờ Tý là Nhâm Tý

Bài tập 3: Năm Tân Mùi, tháng 08, ngày 01 (Tân Tị), giờ Thìn, có người tuổi Canh Thìn (1940) nhờ xem việc giấy tờ chính quyền tốt hay xấu.

Lấy cung thấy tháng 08 ở cung LƯU LIÊN, ngày 01 ở cung LƯU LIÊN, giờ Thìn ở cung KHÔNG VONG.

Ngày LƯU LIÊN, Tân Tỵ BẠCH LẠP KIM + Giờ KHÔNG VONG, Nhâm Thìn TRƯỜNG LƯU THUỶ

Những yếu tố đó có những tình chất sau:

- LƯU LIÊN + KHÔNG VONG: Chui luồn, bất hợp pháp.

- BẠCH LẠP KIM ở LƯU LIÊN: Chủ xui xẻo về pháp lý

- TRƯỜNG LƯU THUỶ ở KHÔNG VONG: Chủ hao tài, tốn của.

Quyết đoán: Thấy tuổi Thìn gặp năm Mùi hay gặp trở ngại, tháng 08 là tháng Dậu không kỵ. Ngày và giờ nói lên sự xấu, hao tài tốn của ở mặt pháp luật.

Vậy người này vì nhờ vả người ta lo liệu về giấy tờ hành chính luật pháp mà nhờ không đúng chỗ nên bị tốn tiền bực mình.

Thực thế là có người tuổi Thìn đến nhở như vậy, mà bị lừa hết một số tiền, việc gây ra tai tiếng tới gia đình.

Bài tập 4: Năm Tân Mùi, tháng 08, ngày 07 (Đinh Hợi), giờ Mùi, có người phụ nữ tuổi Mùi (1955) nhờ xem việc tốt xấu trong năm.

Lấy cung thấy tháng 08 ở cung LƯU LIÊN, ngày 07 ở cung LƯU LIÊN, giờ Mùi ở cung TỐC HỈ.

Ta có:

Ngày LƯU LIÊN, Đinh hợi ỐC THƯỢNG THỔ + Giờ TỐC HỈ, Đinh Mùi THIÊN HÀ THUỶ.

Gồm những tính chất sau:

- LƯU LIÊN + TỐC HỈ: Bực tức, thư tín

- ỐC THƯỢNG THỔ gặp LƯU LIÊN biểu tượng dời chổ ở, đi xa

- THIÊN HÀ THUỶ gặp TỐC HỈ là chuyện bất ngờ, tin vui

Xét thấy tuổi Mùi gặp năm Mùi là kỵ, tháng 08 (Dậu) gặp tuổi Mùi cũng kỵ. Ngày và giờ nói lên điều không tốt trong gia đạo, nhưng sau đó lại tốt.

Quyết đoán: Người này mới có chuyện bực mình trong gia đình, nên muốn chổ ở đi xa, nhưng không thực hiện được phải về mà ở chỗ cũ mới tốt.

Trong thực tế, chị ta bị chồng rượi chè đánh chửi quá nên bỏ nhà đi cho bớt căng thẳng, về sau gia đình đôi bên giàn xếp giúp đỡ tiền bạc nên lại hoà thuận lại.

NHẬN XÉT: Qua các bài tập trên, ta thấy sự việc trong cuộc sống rất phức tạp, nhưng cứ giữ các tính chất và nguyên tắc trên, rất ít khi bị lầm.

Tuy không đoán biết chắc được việc cụ thể, nhưng có thể biết được sự tốt xấu của từng khía cạnh như gia đạo, tài lộc, tai nạn, dời đổi, vv..., cũng có thể rút kinh nghiệm để đề phòng chuyện tốt xấu.

-Het-

Theo Đại Việt sử ký toàn thư :

Lý Thuần Phong là Thái sử lệnh đời Đường Cao Tông, giỏi thiên văn lịch số là một nhà toán học xuất sắc đã làm chú thích Thập bộ toán kinh.


Giấy dán tường | Decal dán kính | Phim cách nhiệt | Dán kính mờ cho văn phòng công ty | Trang trí văn phòng | Dán Kính nhà | Dán Kính Chống nóng | Phim chống nóng.

Bạn cần tư vấn vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

Website   : dankinhnhagiare.com

 

Hỗ trợ tư vấn: 0983762829 Mr. Thi

   

Phong thủy Loan Đầu (p2)

Để đọc và hiểu phần này bạn cần đọc kỹ phần 1.


3. Nguyên lý tụ - tán khí

Nói chung, thủy pháp là một quan niệm quan trọng trong thuật phong thủy, với bối cảnh xã hội hiện nay, khi luận về thủy pháp, nhà phong thủy vẫn chú trọng đặc biệt.

Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu cách vận dụng quan niệm thủy pháp của các nhà phong thủy hiện đại. Nguyên tắc của thuật phong thủy là phải “phong tang thủy tụ”

NGUYÊN LÝ TU TÁN CỦA THỦY PHÁP


Nói chung, thủy pháp là một quan niệm quan trọng trong thuật phong thủy, với bối cảnh xã hội hiện nay, khi luận về thủy pháp, nhà phong thủy vẫn chú trọng đặc biệt.

Sau đây chúng ta sẽ tìm hiểu cách vận dụng quan niệm thủy pháp của các nhà phong thủy hiện đại. Nguyên tắc của thuật phong thủy là phải “phong tang thủy tụ”

1. Nghịch Thủy

-  Cuộc nghịch thủy tức là thủy khí đi ngược đến. Theo lý luận Loan Đầu cuộc Nghịch Thủy là cuộc vượng tài, vì nó tụ được thủy khí, do nguyên lý thủy chủ về tiền tài, Trái lại cuộc Thuận thủy là thủy chảy đi – là phá tài. Đối với kiến trúc dương trạch đón Nghịch thủy hay tiễn đưa Thuân thủy là căn cứ vào hướng cửa chính và đường đi bên ngoài, hoặc phối hợp với hành lanh bên ngoài trước nhà để phán đoán.

-         Đối với loan đầu dương trạch, người ta có tập quán lấy cửa chính để thu nhận thủy khí, cho nên cửa chính mở hướng nào là một điều quan trọng,nó ảnh hưởng tốt xấu đến đối với tài vận của bản trạch.

-         Đường sá, hành lanh đi bộ bên ngoài cửa đều có thể luận là “thủy”, nếu cửa đón được thủy tới được gọi là “thu thủy” hay “tiếp thủy” – chủ về tài vận hanh thông.

Đối với đường sá hay hành lang đi bộ, việc đoán định thủy tới không phải là đơn giản, chúng ta có thể khái quát thành những nguyên tắc sau:

-         Từ bên trái tới, bên phải tiếp: Nếu thủy (đường sá, hành lang đi bộ) đến từ bên trái thì cửa hiệu hay nhà nên mở của bên phải để đón thủy khí. Đây là lấy phương vị của Bạch hổ để đón thủy khí của Thanh long.

-         Từ bên phải tới, bên trái tiếp: Nếu thủy (đường sá, hành lang đi bộ) đến từ bên trái thì cửa hiệu hay nhà nên mở của bên trái để đón thủy khí. Đây là lấy phương vị của Thanh long để đón thủy khí của Bạch hổ. Các nhà phong thủy hiện đại còn phân biệt sự giới định thủy khí tới và đi của cầu vượt hay các con đường lớn với việc định thủy khí tới và đi ở các hành lang đi bộ của những căn hộ trong chung cư.

-  Trước tiên chúng ta bàn qua sự giới định thủy khí tới, hành lang đi bộ của những căn hộ trong khu chung cư.

a. Hành lang đi bộ bên trái dài là thủy khí tới, hành lang bên phải ngắn là thủy khí đi.

b. Hành lang đi bộ bên phải dài là hướng thủy khí tới, hành lang đi bộ bên trái ngắn là hướng thủy đi.

c. Trên là phương pháp cơ bản để đoán định hướng thủy khí tới hay đi. Ngoài ra, trường hợp căn hộ ở trong các chung cư cao tầng, nhà Phong thủy hiện đại lại căn cứ hướng nào có thang máy thì hướng ấy phương thủy tới. (Xem hình 5, 6).

Chú ý:

- Cửa của nhà đối diện với cửa thang máy được xem là đối với thủy khẩu, Thủy khí thu được khó tụ. Đây là cuộc tài vận tụ tán thất thường, vì thủy đến và thủy đi đều cùng một vị trí. Có 2 cách hóa giải như sau:

- Nếu hướng cửa ở phương quẻ đương vận ( theo lý luận của phái Huyền không phi tinh) hoặc ở phương vị cát (theo Phái Bát trạch) thì co thể vô hiệu hóa sự xung chiếu này.

- Đặt tấm bình phong ở phía trong cửa.

- Trong trường hợp cửa mở ngay ở chính giữa ở phương vị chu tước thì tốt nhất nên có một minh đường nhỏ để thủy tụ khí, như vậy tài vận mới thuận.

2. Thuận Thủy

Tương phản với Cuộc nghich thủy là cuộc Thuận thủy (tức thủy đi). Nếu trước cửa nhà đường bên trái dài hơn đường bên phải ngắn, chiều xe lưu thông từ trái qua phải, nhưng lại mở cửa phương vị thanh long (bên trái) thì đó là cuộc tống thủy. Ngược lại, nếu trước cửa nhà đường bên phải dài, bên trái ngắn, xe lưu thông từ bên phải sang bên trái, nhưng lại mở cửa bên phải thì cũng gọi là cuộc tống thủy. Đều chủ về tài vận đến rồi đi, khó tích tụ. (Xem hình 7, 8)

4. Cách luận đoán tụ khí hay tán khí

Hướng thủy khí đến là tụ, hướng thủy khí đi là tán, như đã nói ở mục trên, đường sá trước cửa nhà (tức hư thủy), bên dài là thủy khí đến, bên ngắn là thủy khí đi. Nhưng khí cửa hiệu đối diện với đường sá thì không thể dùng phương pháp đó mà phải phối hợp với chiều xe lưu thông.

CÁCH LUẬN ĐOÁN THỦY KHÍ TỤ HAY TÁN

Hướng thủy khí đến là tụ, hướng thủy khí đi là tán, như đã nói ở mục trên, đường sá trước cửa nhà (tức hư thủy), bên dài là thủy khí đến, bên ngắn là thủy khí đi. Nhưng khí cửa hiệu đối diện với đường sá thì không thể dùng phương pháp đó mà phải phối hợp với chiều xe lưu thông.

-   Nếu phía trước cửa nhà tiếp cận quá gần đường xe lưu thông, mà chiều xe lại chạy từ bên phải qua bên trái thì hướng thủy khí tới là bên phải và hướng thủy đi là bên trái, lúc ấy nên mở cửa bên trái tức bên thanh long để thu thủy khí của bên bạch hổ.

Đường xe lưu thông tiếp cận từ bên trái qua bên phải, đây là thủy khí đi từ bên trái qua bên phải, nên mở cửa phương bạch hổ để tiếp thủy khí.

Đường xe lưu thông tiếp cận từ bê phái qua bên trái, đây là cuộc thủy khí từ bên phải đến, nên mở cửa bên thanh long để tiếp thủy khí.

Ngoại trừ việc dùng chiều xe lưu thông, có một số con đường người ta phải căn cứ vào địa hình để định đoán thủy khí tới.

 

Thí dụ như trong các khu thương nghiệp lớn, việc đoán định hướng thủy tới và hướng thủy đi trong ấy sẽ gặp khó khăn hơn nhiều. Thông thường người ta lấy vị trí của các cầu thang lên xuống để định hướng thủy tới. Mà việc đoán ảnh hưởng của tốt xấu do thủy tới và thủy đi cho các cửa hiệu cần phải lấy các tiêu chuẩn như: Hình dạng ôm lại, hay phản cung, đường bên trái dài hay bên phải dài.

Giấy dán tường | Decal dán kính | Phim cách nhiệt | Dán kính mờ cho văn phòng công ty | Trang trí văn phòng | Dán Kính nhà | Dán Kính Chống nóng | Phim chống nóng.

Bạn cần tư vấn vui lòng liên hệ theo thông tin sau:

Website   : dankinhnhagiare.com

 

Hỗ trợ tư vấn: 0983762829 Mr. Thi

   

Trang 1 / 11

Quản lý nội dung:

Đặng Đình Thi

Lưu

Dán kính nhà

dan kinh nha