CÁCH TÍNH NGÀY TRÙNG TANG – NHẬP MỘ – THIÊN DI

CÁCH TÍNH NGÀY TRÙNG TANG – NHẬP MỘ – THIÊN DI

 

Dân gian Á Đông xưa rất quan tâm đến nghi thức an táng cho người vừa mới mất. Người xưa cho rằng người ruột thịt vừa mất có ảnh hưởng tốt, xấu tới những người thân cùng huyết thống đang sống.

Do vậy, họ có nhiều nghi thức tế lễ, an táng cho người mới ra đi vào cõi vĩnh hằng. Một trong những nghi lễ quan trọng hàng đầu đó là tính xem tuổi, tháng, ngày, giờ của người mất có hợp với quy luật cuộc đời của “chính họ” hay không. Dựa vào tuổi của người mất và ngày, tháng, giờ mất của họ để tính xem: người đó có được “nhập mộ” hay gặp phải “thiên di”, “trùng tang”.

- “Nhập mộ”: là người mất “ra đi” và được “nằm xuống” vĩnh viễn , không còn vương vấn trần ai. Thể hiện sự an lành, yên nghỉ. Chỉ cần một “nhập mộ” của tuổi hoặc tháng, ngày giờ là được coi là tốt.

- “Thiên di”: là dấu hiệu ra đi do “trời định”, người mất lúc đó được trời đưa đi. Sự ra đi này nằm ngoài mong muốn của người mất, nhưng cũng là hợp với lẽ trời.

- “Trùng tang”: là dấu hiệu ra đi không hợp số phận, không dứt khoát, có nhiều ảnh hưởng tới người ở lại. Theo quan niệm xưa, nếu gặp phải trùng tang mà không có “nhập mộ” nào thì cần phải mời người có kinh nghiệm làm lễ “trấn trùng tang”.

Cách tính trùng tang phổ biến như sau:

- Dùng 12 cung địa chi trên bàn tay để tính. Nam khởi từ Dần tính theo chiều thuận, Nữ khởi từ Thân tính theo chiều nghịch.

- Bắt đầu là 10 tuổi, cung tiếp theo là 20 tuổi, … tính đến tuổi chẵn của tuổi người mất. Sau đó cung tiếp theo là tuổi lẻ tính đến tuổi của người mất, gặp ở cung nào thì tính là cung tuổi.

- Từ cung tuổi, tính cung tiếp theo là tháng 1, tính lần lượt đến tháng mất, gặp cung nào thì cung đó là cung tháng.

- Từ cung tháng, tính cung tiếp theo là ngày 1, tính lần lượt đến ngày mất, gặp cung nào thì tính cung đó là cung ngày.

- Từ cung ngày, tính cung tiếp theo là giờ tý, tính lần lượt đến giờ mất, gặp cung nào thì tính cung đó là cung giờ.

Nếu các cung tuổi, tháng, ngày, giờ gặp các cung:

- Dần – Thân – Tị – Hợi thì là gặp cung Trùng Tang

- Tý – Ngọ – Mão – Dậu thì là gặp cung Thiên Di

- Thìn – Tuất – Sửu – Mùi thì là gặp cung Nhập Mộ.

Chỉ cần gặp được một cung nhập mộ là coi như yên lành, không cần phải làm lẽ trấn trùng tang.

Ví dụ: Tính cho cụ ông mất giờ Tý, ngày 3, tháng 3 thọ 83 tuổi.

Cụ ông Khởi từ cung Dần tính chiều thuận: 10 tuổi ở Dần, 20 tuổi ở Mão, 30 tuổi ở Thìn… 80 tuổi ở Dậu, đến tuổi lẻ 81 ở Tuất, 82 ở Hợi, 83 ở Tí. Vậy cung tuổi là cung Tý là cung Thiên Di.

Tính tiếp tháng 1 là Sửu, tháng 2 ở Dần, tháng 3 ở Mão, vậy cung tháng là Mão là cung Thiên Di.

Tính ngày mồng 1 là Thìn, ngày mồng 2 là Tị, mồng 3 là Ngọ, vậy cung ngày là Ngọ gặp Thiên Di.

Tính tiếp cho giờ, giờ tý tại Mùi, vậy cung giờ là cung Mùi được cung nhập mộ.

Như vậy cụ ông có 3 cung thiên di, 1 cung nhập mộ. Vậy là hợp với lẽ trời và đất.

Đây là bãng tính trùng tang

Tuổi người chết Năm chết Ngày chết Giờ chết Liệm, chôn, cải tang kỵ ngày Tháng chết

Thân Tý Thìn Tỵ Tỵ Tỵ (9>11) Tỵ Tỵ

Tỵ Dậu Sửu Dần Dần Dần (3>5) Dần Dần

Dần Ngọ Tuất Hợi Hợi Hợi (21>23) Hợi Hợi

Hợi Mão Mùi Thân Thân Thân (15>17) Thân Thân

Trùng Tang còn là ngày phục nhật: tháng 1 ngày Giáp tháng 2 ngày Ất tháng 3 ngày Mậu tháng 4 ngày Bính tháng 5 ngày Đinh thnấg ngày Kỷ tháng 7 ngày Canh tháng 8 ngày Tân tháng 9 ngày Mậu tháng 10 ngày Nhâm tháng 11 ngày Quý tháng 12 ngày Kỷ

Tính Trùng tang như chúng tôi vừa trình bày là cách tính được nhà Phật hay dùng, Chùa Liên Phái (Quận Hai Bà trưng Hà Nội) hoặc chùa Liên phái ở Bắc Ninh là hai chùa chuyên xử lý vấn đề này. Trong đó chùa ở Bắc Ninh thì thấy bảo là chứa hàng trăm ngàn vong bị giữ lại đó do bị chết Trùng.

Thực tế có trùng tang hay không? Bản chất nó là gì? Tác hại đến đâu … toàn chỉ được nghe kể lại thôi, chưa được trực tiếp chứng kiến bao giờ, và có lẽ hơi khó chứng kiến, vì chẳng nhà nào dám làm ẩu khi thầy phán bị trùng tang.

Đám tang được coi là đẹp khi tất cả được chữ Nhập Mộ, ý nói người chết đã mồ yên mả đẹp, linh hồn được siêu thoát … nên không có gì phiền não ngưòi còn sống.

Nhập mộ là thế nào: Là cả xác cả hồn đều chui tọt vào Mộ. Đừng có Xác thì trong Mộ mà Hồn lại lang bang ở ngoài không nơi không chốn nương nhờ.

Đã nói đến Nhập Mộ, tức là động chạm đến vòng Tràng Sinh. Vì Tràng Sinh thì gồm 12 giai đoạn là Tràng Sinh (cái mới mới sinh ra trên cơ sở cái cũ vừa chết đi) Mộc Dục (được tắm rửa, còn yếu ớt) Quan đới (được đi học, hoặc khi chết thì bắt đầu tẩm liệm) Lâm Quan (Vào việc/ Vào áo quan) Đế vượng (Lúc cực thịnh trong đời/Khi kèn trống nổi lên) Suy (Khi bước qua bên kia của danh vọng, của tuổi trẻ/ Khi người nhà thuơng nhớ cố nhân) Bệnh (Hết tuổi làm việc về hưu thì ngã bệnh) Tử (Chết, Hồn lìa khỏi Xác) Mộ (Cả hồn cả xác đều nhập vào trong lòng đất) Tuyệt (Mọi thứ tan tành, Xương ra xương, thịt ra thịt) Thai (Hồn đi đầu thai nơi khác) Dưỡng (9 tháng 10 ngày dưỡng dục thai nhi) … Trong 12 thời nói trên, khi ứng dụng cho tang ma, người ta quan trọng nhất các kỳ: Mộc dục = Tắm rửa cho người chết trước khi tẩm liệm; Quan đới/Lâm Quan: Tẩm liệm, bỏ vào quan tài mà phát tang và cuối cùng là Mộ = đưa người chết về nhà mới của họ.

Dựa vào việc xác định ngày, giờ nào hợp với Kỳ nào của vòng tràng sinh, có thể định giờ tẩm liệm, phát tang, chôn cất cho phù hợp.

Chú ý là Vòng sao Thái Tuế cũng nói đến cái mả của người chết: Thái tuế = lúc chết; Thiếu Dương = Lạnh dần chân tay; Tang Môn = Cái cửa sinh tử/cửa mả mở ra đón nhận người ta; Thiếu Âm: Dương đi đằng dương thì Âm cũng đi đằng âm => Hồn xác tách rời …. Ở đây còn hàm ý: Chết hôm Nay (Thái Tuế hôm nay) thì thường là đến ngày Kia (ngày Tang Môn), việc tang lễ mới hoàn thành, tức là tục lệ mà chay 3 ngày chăng?

Vài dòng liên tưởng, mong các bạn tiếp tục bổ sung.

Trong phép tính trùng tang ta phải biết tiên lượng: trùng ngày nặng nhất – Trùng thất xa; trùng tháng nặng nhì – Trùng tam xa; trùng giờ nặng 3 – trùng nhị xa; trùng năm nhẹ nhất – trùng nhất xa.

Ngoài ra cứ chết vào năm tháng ngày giờ Dần, thân, tỵ, hợi thì cũng bị trùng tang theo phương đồ trên. Năm tính năm, ngày tính ngày… Còn phải xem người chết chôn vào ngày nào nữa để tính, nếu chết chôn:

- Tháng giêng: ngày 7-19

- Tháng 2, tháng ba: ngày 6-18-30.

- Tháng tư :ngày 4-16-28.

- Tháng năm, tháng sáu: ngày 3-15-27.

- Tháng bảy: ngày 1-12-25.

- Tháng tám, tháng chín: ngày 12-24.

- Tháng mười: ngày 10-22.

- Tháng 11- tháng chạp: ngày 9 -21.

Nếu người chết mà chôn vào các ngày trên thì trong vòng ba tháng hoặc là ba năm sẽ có cha mẹ, con cháu, anh em ruột chết nữa. Bài này khá linh nghiệm xin nhớ kỹ. Khi thấy bị phạm những điều trên rồi, gia chủ nên tìm thầy giải hạn ngay, nên tìm các thầy tu, cao tăng, ngoài đời thường rất hiếm. Chớ coi thường.

LIÊN QUAN GIỮA CÁC TUỔI CẦN TRÁNH KHI PHẠM TRÙNG TANG.

Trùng tang Nhất xa – Ba người chết theo.

Trùng tang Nhị xa – Năm người chết theo

Trùng tang Tam xa – Bẩy người chết theo.

Sinh năm Kỷ Dậu nên bị Phục tang tại Địa hộ Tỵ – Tam xa.

Phục – Sự quay trở lại của Vong hồn.

Trùng – Sự nhập của Vong hồn vào người sống, bắt đi theo.

Trùng tang ngày là nặng nhất.

Trùng tang Tháng là nặng nhì.

Trùng tang Giờ là nặng thứ ba.

Trùng tang Năm là nhẹ nhất.

KIÊNG KỴ: Người nhà kiêng người Tam hợp tuổi, kiêng tuổi xung, kiêng tuổi Hình với Vong mệnh.

Kỵ Long – Hổ – Kê – Xà tứ sinh Nhân ngoại (Người khách các tuổi Thìn – Dần – Dậu – Tỵ không được có mặt khi khâm liệm).

Kiêng người có cung phi Bát trạch xung khắc với Vong mệnh.

Kiêng khóc thành tiếng khi đang liệm.

Cách Tính Trùng Tang

Thư Mục Thực Hành Tâm Linh

Dân gian Á Đông xưa rất quan tâm đến nghi thức an táng cho người vừa mới mất. Người xưa cho rằng người ruột thịt vừa mất có ảnh hưởng tốt, xấu tới những người thân cùng huyết thống đang sống. Do vậy, họ có nhiều nghi thức tế lễ, an táng cho người mới ra đi vào cõi vĩnh hằng. Một trong những nghi lễ quan trọng hàng đầu đó là tính xem tuổi, tháng, ngày, giờ của người mất có hợp với quy luật cuộc đời của “chính họ” hay không. Dựa vào tuổi của người mất và ngày, tháng, giờ mất của họ để tính xem: người đó có được “nhập mộ” hay gặp phải “Thiên di”, “Trùng Tang”.

- “Nhập mộ”: là người mất “ra đi” và được “nằm xuống” vĩnh viễn , không còn vương vấn trần ai. Thể hiện sự an lành, yên nghỉ. Chỉ cần một “nhập mộ” của tuổi hoặc tháng, ngày giờ là được coi là tốt.

- “Thiên di”: là dấu hiệu ra đi do “trời định”, người mất lúc đó được trời đưa đi. Sự ra đi này nằm ngoài mong muốn của người mất, nhưng cũng là hợp với lẽ trời.

- “Trùng Tang”: là dấu hiệu ra đi không hợp số phận, không dứt khoát, có nhiều ảnh hưởng tới người ở lại. Theo quan niệm xưa, nếu gặp phải Trùng Tang mà không có “nhập mộ” nào thì cần phải mời người có kinh nghiệm làm lễ “trấn trùng tang”.

Cách Tính Trùng Tang Theo Lòng Bàn Tay Như Sau :

Trước tiên dù là Nam hay Nữ mất cũng cần phải biết rõ chết vào Ngày, Tháng, Năm nào và  lúc chết bao nhiêu tuổi ( tính theo âm lịch ). Sau đó nếu là Nam thì tính bắt đầu từ Dần ( Theo chiều kim đồng hồ ) Nữ thì bắt đầu tính từ Thân ( ngược chiều kim đồng hồ ).Tính theo thứ tự Tuổi Mất, Tháng Mất, Ngày Mất, Giờ Mất.

- Cứ 10 năm thì được tính là 1 cung, các tuổi lẻ thì mỗi tuổi là 1 cung. Cứ thế xoay theo chiều cho đến số tuổi qua đời. VD : Nam mất năm 32 tuổi

Năm : Đàn ông bấm từ cung Dần là 10, Mão 20, Thìn 30, Tị 31, Ngọ 32. dừng tại đó xem cung Ngọ thuộc cung nào để biết là Năm ra sao

-Tiếp đó bấm đến Tháng mất : VD mất tháng 2 thì bấm tiếp là Mùi 1, Thân 2 dừng tại đó xem cung Thân thuộc cung nào để biết Tháng ra sao.

- Tiếp đó bấm đến Ngày mất : VD mất Ngày 6 thì bấm tiếp là Dậu 1, Tuất 2, Hợi 3, Tý 4, Sửu 5, Dần 6 dừng tại đó xem cung Dần thuộc cung nào để biết Ngày đó ra sao.

- Tiếp đó bấm đến Giờ mất : VD mất 3h sáng ( Giờ Dần ) thì bấm tiếp là Mão ( tý ) Thìn ( sửu ) Tị ( Dần ) dừng tại đó xem Tị rơi vào cung nào để biết Giờ đó ra sao.

Nếu rơi vào các cung

Thìn, Tuất, Sửu, Mùi là Nhập Mộ.( Rất tốt )

Tý, Ngọ, Mão, Dậu là Thiên Di. ( Không tốt )

Dần, Thân, Tị, Hợi là Trùng Tang  ( Rất xấu )

Ví dụ Nam 74 tuổi, chết tháng 4, ngày 3, giờ Mão thì ta bấm như sau:

Bấm Năm : bắt đầu từ cung Dần là 10, Mão 20, Thìn 30, Tị 40, Ngọ 50, Mùi 60, Thân 70, Dậu 71, Tuất 72, Hợi 73, Tý 74. vậy là chết 74 tuổi vào Cung Tý. so với bảng tính ở trên Cung Tý là Thiên Di vậy là Năm Thiên Di.

Bấm Tháng : bắt đầu từ tháng 1 vào cung Sửu, tháng 2 dần, tháng 3 Mão, tháng 4 Thìn.vậy là chết tháng 4 vào cung Thìn. So với bảng tính ở trên là Nhập Mộ vậy là Tháng Nhập Mộ.

Bấm Ngày : Bắt đầu từ mồng 1 vào cung Tị, mồng 2 Ngọ, mồng 3 Mùi, vậy là chết ngày mồng 3 vào cung Mùi, so với bảng tính ở trên là Nhập Mộ vậy là Ngày Nhập Mộ.

Bấm Giờ : Bắt đầu từ giờ Tý vào cung Thân, giờ sửu (Dậu ), Giờ Dần ( Tuất ), giờ Mão ( Hợi ) vậy là chết vào giờ Mão rơi vào cung Hợi, so với bảng tính ở trên là Trùng Tang vậy là Giờ Trùng Tang.

Tổng Kết là : Năm: Thiên Di.

Tháng : Nhập Mộ.

Ngày : Trùng Tang.

Giờ : Trùng Tang.

Đối với Nữ thì tính ngược lại theo chiều Kim đồng hồ bắt đầu từ Thân.

 

Cách Tính trùng tang theo bảng vẽ sau tương tự như tính bằng tay vậy.

 

I.-COI GIỜ LIỆM

A. GIỜ TRÙNG TANG LIÊN TÁNG (xấu, nên tránh).

- Tuổi: Thân, Tý, Thìn chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Tỵ là phạm trùng tang liên táng.

- Tuổi: Dần, Ngọ, Tuất chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Hợi là phạm trùng tang liên táng.

- Tuổi: Tỵ, Dậu, Sữu chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Dần là phạm trùng tang liên táng.

- Tuổi: Hợi, Mẹo, Mùi chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Thân là phạm trùng tang liên táng.

- Liệm, chôn cũng tránh mấy giờ đó mà cải táng (đào lên đem chôn chỗ khác) cũng phải tránh những ngày, giờ trùng tang liên táng.

B.  LIỆM CHÔN KỴ NGƯỜI CÒN SỐNG

Thí dụ: Trưởng nam tuổi Dần, dâu lớn tuổi Mẹo, cháu lớn tuổi Thìn thì kỵ ba giờ: Dần, Mẹo, Thìn, nên dùng: Ngọ, Mùi, Dậu thì tốt.

Nếu người chết không con trai, dâu, cháu nội thì tránh tuổi anh lớn và tuổi cha mẹ của người chết.

Cẩn thận, nên xem ngày đó kỵ tuổi nào, nhắc thân nhân có tuổi đó tránh mặt lúc tẩn.

Lúc nào cũng phải tránh giờ: Dần, Thân, Tỵ, Hợi.

Nên lựa giờ Nguyệt tiên mà những giờ tốt trong bài đó.

C.  TÙY NGÀY LỰA GIỜ TỐT ĐỂ TẨN LIỆM

Ngày Tý nên dùng giờ Giáp, Canh.

Ngày Sửu nên dùng giờ Ât, Tân.

Ngày Dần nên dùng giờ Đinh, Quý.

Ngày Mẹo nên dùng giờ Bính, Nhâm.

Ngày Thìn nên dùng giờ Giáp, Đinh.

Ngày Tỵ nên dùng giờ Ât, Canh.

Ngày Ngọ nên dùng giờ Đinh, Quý.

Ngày Mùi nên dùng giờ Ât, Tân.

Ngày Thân nên dùng giờ Giáp, Quý.

Ngày Dậu nên dùng giờ Đinh, Nhâm.

Ngày Tuất nên dùng giờ Canh, Nhâm.

Ngày Hợi nên dùng giờ Ât, Tân.

**Dưới đây tùy CAN của ngày mà tìm CAN của giờ.

1.      Giáp, Kỷ: khởi Giáp Tý (1)

2.      Ất, Canh: Bính tác sơ (2)

3.      Bính, Tân: Mậu Tý khởi

4.      Đinh, Nhâm: Canh Tý cư

5.      Mậu, Quý: Hà phương mích? (3)

Nhâm Tý khởi vi đầu.

CHÚ THÍCH:

(1)   Ngày Giáp, ngày Kỷ thì giờ Tý ngày đó tính là giờ Giáp Tý, kế là Ất Sửu, Bính Dần ...

(2)   Ngày Ất, ngày Canh thì giờ Tý của những ngày đó là Bính Tý ... cho đến ...

(3)   Ngày Mậu, ngày Quý thì giờ Tý của các ngày đó là giờ Nhâm Tý, rồi đến Quý Sửu vân vân ... tính tới ...

D. TÍNH NGÀY NGUYỆT TIÊN

(1) Tý, Ngọ gia Tý, Mẹo, Dậu gia Ngọ,

Thìn, Tuất gia Thân, Sửu, Mùi gia Dần,

Dần, Thân gia Thìn, Tỵ, Hợi gia Tuất.

(thuộc lòng)

(2) NGUYỆT TIÊN, THIÊN ĐỨC, Thiên sát, THIÊN KHAI, Tòa thần, Thiên nhạc, NHỰT TIÊN, Địa sát, THIÊN QUÝ, MINH CHUYỂN, Thiên hình, Thiên tụng. (thuộc lòng)

Giờ tốt thì chữ IN HOA.

Thí dụ: Ngày Tý hoặc ngày Ngọ mà ta muốn dùng giờ Mẹo, coi giờ Nguyệt tiên tốt xấu. Ta thấy ở (1) có câu “Tý, Ngọ gia Tý”, vậy ngày Tý hoặc ngày Ngọ khởi hô Nguyệt tiên tại cung Tý trên bàn tay, thuận hành đến cung Mẹo (cũng là giờ Mẹo) nhằm THIÊN KHAI, giờ Mẹo gặp Thiên khai là giờ tốt.

Hay: ngày Thân giờ Tuất, ta thấy ở (1) có câu :”Dần, Thân gia Thìn”, vậy ngày Thân khởi tại cung Thìn, ta theo (2) hô Nguyệt tiên tại cung Thìn, thuận hành đến cung Tuất nhằm NHỰT TIÊN, giờ Tuất gặp Nhựt tiên là giờ tốt.

II. LỰA NGÀY GIỜ AN TÁNG (CHÔN)

Tùy theo tháng mà chọn ngày tốt, lại phải tránh thêm những ngày: Trùng tang, Trùng phục, Tam tang, Thọ tử, Sát chủ, Sát chủ âm, Nguyệt phá, Thiên tặc, Thiên can, Hà khôi, Âm thố, Dương thố, Thố cấm.

Tháng giêng:                 5 Dậu (5 Can=Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý : Dậu). Ất, Tân, Đinh, Quý: Mẹo.  Bính,Nhâm:    Ngọ.

Tháng hai:                     Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Dần. Đinh, Kỷ, Quý: Mùi. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Thân.

Tháng ba:                     Bính, Canh, Nhâm: Tý. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Ngọ. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Thân. Ất, Đinh, Quý, Tân: Dậu.

Tháng tư:                      5 Sửu, 5 Dậu. Giáp, Mậu, Canh: Ngọ.

Tháng năm:                   5 Dần. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Thân.

Tháng sáu:                    Giáp, Canh, Nhâm:Ngọ. Giáp, Bính, Canh: Thân. Kỷ, Đinh, Tân, Quý:Dậu. Ất, Tân, Quý: Mẹo.

Tháng bảy:                    Bính, Nhâm: Tý. Nhâm Thìn. Bính, Mậu, Nhâm: Thân. 5 Dậu.

Tháng tám:                    Đinh, Quý: Sửu. 5 Dần. Nhâm Thìn. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Thân. Đinh, Kỷ, Quý:Dậu.

Tháng chín:                   Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Dần, Ngọ. Kỷ, Đinh, Tân, Quý: Dậu.

Tháng mười:                 Giáp Thìn, Canh Tý. Giáp, Mậu, Canh: Ngọ. Kỷ, Tân, Quý: Mùi. 5 Mẹo.

Tháng mười một:           5 Dậu, 5 Thân. Giáp, Mậu, Canh, Nhâm: Thìn. Nhâm Tý.

Tháng mười hai:            Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Dần, Thân, Ngọ. Ất, Đinh, Canh, Quý: Dậu.

- Ngày chôn tốt (an táng kiết nhựt):

Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Đinh Dậu, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Thân, Tân Dậu (là rất tốt).

Canh Ngọ, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Giáp Dần, Bính Thìn, Canh Dần (là tốt vừa).

Cẩn thận, nên xem ngày đó kỵ tuổi nào, nhắc thân nhân có tuổi đó tránh mặt lúc hạ huyệt.

- Nên chọn những ngày, giờ tốt trong bài Huỳnh đạo mà an táng, nên nhớ tránh giờ Tỵ, Hợi và tuổi của tang chủ như đã nói ở phần “COI GIỜ LIỆM”, còn những tuổi bị THÁI TUẾ ÁP TẾ CHỦ thì khi hạ huyệt mới dặn mấy người tuổi đó tránh đi chỗ khác (ở trong lịch Tàu mỗi năm có ghi sẵn 6 tuổi Thái tuế áp tế chủ, tức là những tuổi phạm Thái Tuế, xung Thái Tuế , bàng Thái Tuế v.v…).

*CÁCH CHIẾM GIỜ HOÀNG  ĐẠO ĐẠI KIẾT

Ta nên thuộc hai câu sau đây:

Bao giờ gặp CHUỘT đuổi TRÂU

THỔ NGŨ KÊ HẦU  trăm việc đều nên .

Hai câu trên là nói 6 giờ đại kiết: CHUỘT là giờ Tý, TRÂU là giờ Sửu, THỐ là giờ Mẹo, NGŨ là giờ Ngọ, KÊ là giờ Dậu, HẦU là giờ Thân. Trong 12 giờ coi gặp 6 giờ này là giờ ĐẠI KIẾT.

CÁCH COI: Ngày đầu khởi giờ đó, ngày cách tiết nghịch hành, giờ liên tiết thuận hành. Khởi ngày Tý tại cung Tý trên bàn tay.

Thí dụ: Ngày Mẹo, giờ nào đại kiết?

Khởi ngay ngày Tý tại cung Tý nghịch hành lùi lại bỏ một cung: Sửu tại cung Tuất, Dần tại cung Thân, ngày Mẹo tại cung Ngọ. Ngày Mẹo tại Ngọ, ta khởi giờ Tý tại Ngọ thuận hành liên tiết, giờ Sửu tại Mùi, giờ Dần tại Thân, giờ Mẹo tại Dậu, giờ Thìn tại Tuất, giờ Tỵ tại Hợi, giờ Ngọ tại Tý, giờ Mùi tại Sửu, giờ Thân tại Dần, giờ Dậu tại Mẹo, giờ Tuất tại Thìn, giờ Hợi tại Tỵ. Ta nhận thấy 6 giờ: Ngọ, Mùi, Dậu, Tý, Dần, Mẹo đứng trên 6 cung: Tý, Sửu, Mẹo, Ngọ, Thân, Dậu là giờ ĐẠI KIẾT.

III. COI NGÀY XẢ TANG

Nên chọn những ngày:

Nhâm, Giáp, Bính, Canh, Mậu=Thân

Bính, Canh, Nhâm=Tý

Tân, Ất=Mẹo

Bính, Mậu=Ngọ.

Kỷ Dậu, Tân Dậu, Kỷ Mùi, Ất Mùi, Mậu Dần, Quý Sửu và những ngày trực Trừ.

Nên tránh những ngày: Thọ tử, Sát chủ, Trùng tang, trực Kiến, trực Phá.

Chú ý: tháng hai trực Trừ gặp Thọ tứ, tháng ba trực Trừ gặp Trùng tang, tháng năm, tháng tám trực Trừ gặp Tam tang, trong 4 tháng vừa kể trên gặp trực Trừ không dùng được.

*CHÚ Ý LỜI DẶN:

1.         Khi dở lịch ra chọn ngày tốt, được Tam hạp, Lục hạp và tương sanh (hay tỳ hòa), ta lại phải dò trong “Đổng Công Tuyển Trạch Nhựt Yếu Lãm” (chữ LÃM có người đọc lầm ra chữ GIÁC) coi ngày ấy có tốt không?

Nếu như trong lịch và trong Đổng Công đều tốt cả thì dùng được đại kiết, còn trong lịch bình thường mà trong Đổng Công nói tốt thì dùng cũng được tốt, còn trong lịch nói tốt mà trong Đổng Công chê xấu thì chẳng nên dùng.

2. Tuy hai chỗ bảo tốt, nhưng phải dò lại trong bảng Tuyển nhựt coi có phạm Sát chủ, Thọ tử hay những ngày cấm kỵ nào khác không, nếu có thì cũng phải chừa (coi bảng Tuyển nhựt trích yếu ngoạt trung tuyển nhựt )

BẢNG TRA GIỜ ÂM LỊCH

(Theo múi giờ 7)

Tháng 11:đầu giờ Tý từ   23 giờ 10 phút   đến   1 giờ 9 phút

đầu giờ Ngọ từ   11 giờ 10 phút   đến   13 giờ 9 phút

Tháng 12,10:đầu giờ Tý từ   23 giờ 20 phút   đến   1 giờ 19 phút

đầu giờ Ngọ từ   11 giờ 20 phút   đến   13 giờ 19 phút

Tháng 1, 9:đầu giờ Tý từ   23 giờ 30 phút   đến   1 giờ 29 phút

đầu giờ Ngọ từ   11 giờ 30 phút   đến   13 giờ 29 phút

Tháng 2, 8:đầu giờ Tý từ   23 giờ 40 phút   đến   1 giờ 39 phút

đầu giờ Ngọ từ   11 giờ 40 phút   đến   13 giờ 39 phút

Tháng 3, 7:đầu giờ Tý từ   23 giờ 50 phút   đến   1 giờ 49 phút

đầu giờ Ngọ từ   11 giờ 50 phút   đến   13 giờ 49 phút

Tháng 4, 6:đầu giờ Tý từ   0 giờ 00 phút   đến   1 giờ 59 phút

đầu giờ Ngọ từ   12 giờ 00 phút   đến   13 giờ 59 phút

Tháng 5:   đầu giờ Tý từ   0 giờ 10 phút   đến   2 giờ 09 phút

đầu giờ Ngọ từ   12 giờ 10 phút   đến   14 giờ 09 phút


 

 

Quản lý nội dung:

Đặng Đình Thi

Lưu

Dán kính nhà

dan kinh nha