CHỌN NGÀY TẨN LIỆM, CHÔN CẤT, XẢ TANG

CHỌN NGÀY TẨN LIỆM, CHÔN CẤT, XẢ TANG

 

I.-COI GIỜ LIỆM

a.      GIỜ TRÙNG TANG LIÊN TÁNG (xấu, nên tránh).
- Tuổi: Thân, Tý, Thìn chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Tỵ là phạm trùng tang liên táng.
- Tuổi: Dần, Ngọ, Tuất chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Hợi là phạm trùng tang liên táng.


- Tuổi: Tỵ, Dậu, Sữu chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Dần là phạm trùng tang liên táng.
- Tuổi: Hợi, Mẹo, Mùi chết nhằm: năm, tháng, ngày, giờ Thân là phạm trùng tang liên táng.
- Liệm, chôn cũng tránh mấy giờ đó mà cải táng (đào lên đem chôn chỗ khác) cũng phải tránh những ngày, giờ trùng tang liên táng.

b.  LIỆM CHÔN KỴ NGƯỜI CÒN SỐNG
Thí dụ: Trưởng nam tuổi Dần, dâu lớn tuổi Mẹo, cháu lớn tuổi Thìn thì kỵ ba giờ: Dần, Mẹo, Thìn, nên dùng: Ngọ, Mùi, Dậu thì tốt.
Nếu người chết không con trai, dâu, cháu nội thì tránh tuổi anh lớn và tuổi cha mẹ của người chết.
Cẩn thận, nên xem ngày đó kỵ tuổi nào, nhắc thân nhân có tuổi đó tránh mặt lúc tẩn.
Lúc nào cũng phải tránh giờ: Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
Nên lựa giờ Nguyệt tiên mà những giờ tốt trong bài đó.

c.  TÙY NGÀY LỰA GIỜ TỐT ĐỂ TẨN LIỆM
Ngày Tý nên dùng giờ Giáp, Canh.
Ngày Sửu nên dùng giờ Ât, Tân.
Ngày Dần nên dùng giờ Đinh, Quý.
Ngày Mẹo nên dùng giờ Bính, Nhâm.
Ngày Thìn nên dùng giờ Giáp, Đinh.
Ngày Tỵ nên dùng giờ Ât, Canh.
Ngày Ngọ nên dùng giờ Đinh, Quý.
Ngày Mùi nên dùng giờ Ât, Tân.
Ngày Thân nên dùng giờ Giáp, Quý.
Ngày Dậu nên dùng giờ Đinh, Nhâm.
Ngày Tuất nên dùng giờ Canh, Nhâm.
Ngày Hợi nên dùng giờ Ât, Tân.

**Dưới đây tùy CAN của ngày mà tìm CAN của giờ.

1.      Giáp, Kỷ: khởi Giáp Tý (1)
2.      Ất, Canh: Bính tác sơ (2)
3.      Bính, Tân: Mậu Tý khởi
4.      Đinh, Nhâm: Canh Tý cư
5.      Mậu, Quý: hà phương mích? (3)
Nhâm Tý khởi vi đầu.

CHÚ THÍCH:
(1)   Ngày Giáp, ngày Kỷ thì giờ Tý ngày đó tính là giờ Giáp Tý, kế là Ất Sửu, Bính Dần ...
(2)   Ngày Ất, ngày Canh thì giờ Tý của những ngày đó là Bính Tý ... cho đến ...
(3)   Ngày Mậu, ngày Quý thì giờ Tý của các ngày đó là giờ Nhâm Tý, rồi đến Quý Sửu vân vân ... tính tới ...

d. TÍNH NGÀY NGUYỆT TIÊN

(1) Tý, Ngọ gia Tý, Mẹo, Dậu gia Ngọ,
Thìn, Tuất gia Thân, Sửu, Mùi gia Dần,
Dần, Thân gia Thìn, Tỵ, Hợi gia Tuất.
(thuộc lòng)

(2) NGUYỆT TIÊN, THIÊN ĐỨC, Thiên sát, THIÊN KHAI, Tòa thần, Thiên nhạc, NHỰT TIÊN, Địa sát, THIÊN QUÝ, MINH CHUYỂN, Thiên hình, Thiên tụng. (thuộc lòng)

Giờ tốt thì chữ IN HOA.
Thí dụ: Ngày Tý hoặc ngày Ngọ mà ta muốn dùng giờ Mẹo, coi giờ Nguyệt tiên tốt xấu. Ta thấy ở (1) có câu “Tý, Ngọ gia Tý”, vậy ngày Tý hoặc ngày Ngọ khởi hô Nguyệt tiên tại cung Tý trên bàn tay, thuận hành đến cung Mẹo (cũng là giờ Mẹo) nhằm THIÊN KHAI, giờ Mẹo gặp Thiên khai là giờ tốt.
Hay: ngày Thân giờ Tuất, ta thấy ở (1) có câu :”Dần, Thân gia Thìn”, vậy ngày Thân khởi tại cung Thìn, ta theo (2) hô Nguyệt tiên tại cung Thìn, thuận hành đến cung Tuất nhằm NHỰT TIÊN, giờ Tuất gặp Nhựt tiên là giờ tốt.

II. LỰA NGÀY GIỜ AN TÁNG (CHÔN)
Tùy theo tháng mà chọn ngày tốt, lại phải tránh thêm những ngày: Trùng tang, Trùng phục, Tam tang, Thọ tử, Sát chủ, Sát chủ âm, Nguyệt phá, Thiên tặc, Thiên can, Hà khôi, Âm thố, Dương thố, Thố cấm.

Tháng giêng:                 5 Dậu (5 Can=Ất, Đinh, Kỷ, Tân, Quý : Dậu). Ất, Tân, Đinh, Quý: Mẹo.  Bính,Nhâm:    Ngọ.
Tháng hai:                     Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Dần. Đinh, Kỷ, Quý: Mùi. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Thân.
Tháng ba:                     Bính, Canh, Nhâm: Tý. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Ngọ. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Thân. Ất, Đinh, Quý, Tân: Dậu.
Tháng tư:                      5 Sửu, 5 Dậu. Giáp, Mậu, Canh: Ngọ.
Tháng năm:                   5 Dần. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Thân.
Tháng sáu:                    Giáp, Canh, Nhâm:Ngọ. Giáp, Bính, Canh: Thân. Kỷ, Đinh, Tân, Quý:Dậu. Ất, Tân, Quý: Mẹo.
Tháng bảy:                    Bính, Nhâm: Tý. Nhâm Thìn. Bính, Mậu, Nhâm: Thân. 5 Dậu.
Tháng tám:                    Đinh, Quý: Sửu. 5 Dần. Nhâm Thìn. Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Thân. Đinh, Kỷ, Quý:Dậu.
Tháng chín:                   Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Dần, Ngọ. Kỷ, Đinh, Tân, Quý: Dậu.
Tháng mười:                 Giáp Thìn, Canh Tý. Giáp, Mậu, Canh: Ngọ. Kỷ, Tân, Quý: Mùi. 5 Mẹo.
Tháng mười một:           5 Dậu, 5 Thân. Giáp, Mậu, Canh, Nhâm: Thìn. Nhâm Tý.
Tháng mười hai:            Giáp, Bính, Canh, Nhâm: Dần, Thân, Ngọ. Ất, Đinh, Canh, Quý: Dậu.

- Ngày chôn tốt (an táng kiết nhựt):

Nhâm Thân, Quý Dậu, Nhâm Ngọ, Giáp Thân, Ất Dậu, Bính Thân, Đinh Dậu, Nhâm Dần, Bính Ngọ, Kỷ Dậu, Canh Thân, Tân Dậu (là rất tốt).
Canh Ngọ, Nhâm Thìn, Giáp Thìn, Ất Tỵ, Giáp Dần, Bính Thìn, Canh Dần (là tốt vừa).
Cẩn thận, nên xem ngày đó kỵ tuổi nào, nhắc thân nhân có tuổi đó tránh mặt lúc hạ huyệt.
- Nên chọn những ngày, giờ tốt trong bài Huỳnh đạo mà an táng, nên nhớ tránh giờ Tỵ, Hợi và tuổi của tang chủ như đã nói ở phần “COI GIỜ LIỆM”, còn những tuổi bị THÁI TUẾ ÁP TẾ CHỦ thì khi hạ huyệt mới dặn mấy người tuổi đó tránh đi chỗ khác (ở trong lịch Tàu mỗi năm có ghi sẵn 6 tuổi Thái tuế áp tế chủ, tức là những tuổi phạm Thái Tuế, xung Thái Tuế , bàng Thái Tuế v.v…).

*CÁCH CHIẾM GIỜ HOÀNG  ĐẠO ĐẠI KIẾT
Ta nên thuộc hai câu sau đây:

Bao giờ gặp CHUỘT đuổi TRÂU
THỔ NGŨ KÊ HẦU  trăm việc đều nên .

Hai câu trên là nói 6 giờ đại kiết: CHUỘT là giờ Tý, TRÂU là giờ Sửu, THỐ là giờ Mẹo, NGŨ là giờ Ngọ, KÊ là giờ Dậu, HẦU là giờ Thân. Trong 12 giờ coi gặp 6 giờ này là giờ ĐẠI KIẾT.
CÁCH COI: Ngày đầu khởi giờ đó, ngày cách tiết nghịch hành, giờ liên tiết thuận hành. Khởi ngày Tý tại cung Tý trên bàn tay.

Thí dụ: Ngày Mẹo, giờ nào đại kiết?

Khởi ngay ngày Tý tại cung Tý nghịch hành lùi lại bỏ một cung: Sửu tại cung Tuất, Dần tại cung Thân, ngày Mẹo tại cung Ngọ. Ngày Mẹo tại Ngọ, ta khởi giờ Tý tại Ngọ thuận hành liên tiết, giờ Sửu tại Mùi, giờ Dần tại Thân, giờ Mẹo tại Dậu, giờ Thìn tại Tuất, giờ Tỵ tại Hợi, giờ Ngọ tại Tý, giờ Mùi tại Sửu, giờ Thân tại Dần, giờ Dậu tại Mẹo, giờ Tuất tại Thìn, giờ Hợi tại Tỵ. Ta nhận thấy 6 giờ: Ngọ, Mùi, Dậu, Tý, Dần, Mẹo đứng trên 6 cung: Tý, Sửu, Mẹo, Ngọ, Thân, Dậu là giờ ĐẠI KIẾT.

III. COI NGÀY XẢ TANG
Nên chọn những ngày:
Nhâm, Giáp, Bính, Canh, Mậu=Thân
Bính, Canh, Nhâm=Tý
Tân, Ất=Mẹo
Bính, Mậu=Ngọ.
Kỷ Dậu, Tân Dậu, Kỷ Mùi, Ất Mùi, Mậu Dần, Quý Sửu và những ngày trực Trừ.

Nên tránh những ngày: Thọ tử, Sát chủ, Trùng tang, trực Kiến, trực Phá.
Chú ý: tháng hai trực Trừ gặp Thọ tứ, tháng ba trực Trừ gặp Trùng tang, tháng năm, tháng tám trực Trừ gặp Tam tang, trong 4 tháng vừa kể trên gặp trực Trừ không dùng được.

*CHÚ Ý LỜI DẶN:
1.         Khi dở lịch ra chọn ngày tốt, được Tam hạp, Lục hạp và tương sanh (hay tỳ hòa), ta lại phải dò trong “Đổng Công Tuyển Trạch Nhựt Yếu Lãm” (chữ LÃM có người đọc lầm ra chữ GIÁC) coi ngày ấy có tốt không?
Nếu như trong lịch và trong Đổng Công đều tốt cả thì dùng được đại kiết, còn trong lịch bình thường mà trong Đổng Công nói tốt thì dùng cũng được tốt, còn trong lịch nói tốt mà trong Đổng Công chê xấu thì chẳng nên dùng.
2.         Tuy hai chỗ bảo tốt, nhưng phải dò lại trong bảng Tuyển nhựt coi có phạm Sát chủ, Thọ tử hay những ngày cấm kỵ nào khác không, nếu có thì cũng phải chừa (coi bảng Tuyển nhựt trích yếu ngoạt trung tuyển nhựt )

BẢNG TRA GIỜ ÂM LỊCH
(Theo múi giờ 7)


Tháng 11:đầu giờ Tý từ   23 giờ 10 phút   đến   1 giờ 9 phút
đầu giờ Ngọ từ   11 giờ 10 phút   đến   13 giờ 9 phút

Tháng 12,10:đầu giờ Tý từ   23 giờ 20 phút   đến   1 giờ 19 phút
đầu giờ Ngọ từ   11 giờ 20 phút   đến   13 giờ 19 phút

Tháng 1, 9:đầu giờ Tý từ   23 giờ 30 phút   đến   1 giờ 29 phút
đầu giờ Ngọ từ   11 giờ 30 phút   đến   13 giờ 29 phút

Tháng 2, 8:đầu giờ Tý từ   23 giờ 40 phút   đến   1 giờ 39 phút
đầu giờ Ngọ từ   11 giờ 40 phút   đến   13 giờ 39 phút

Tháng 3, 7:đầu giờ Tý từ   23 giờ 50 phút   đến   1 giờ 49 phút
đầu giờ Ngọ từ   11 giờ 50 phút   đến   13 giờ 49 phút

Tháng 4, 6:đầu giờ Tý từ   0 giờ 00 phút   đến   1 giờ 59 phút
đầu giờ Ngọ từ   12 giờ 00 phút   đến   13 giờ 59 phút

Tháng 5:   đầu giờ Tý từ   0 giờ 10 phút   đến   2 giờ 09 phút
đầu giờ Ngọ từ   12 giờ 10 phút   đến   14 giờ 09 phút

 

Quản lý nội dung:

Đặng Đình Thi

Lưu

Dán kính nhà

dan kinh nha